<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?> <rss
version="2.0"
xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
><channel><title>Windows Home</title> <atom:link href="http://home.windowsusers.net/feed" rel="self" type="application/rss+xml" /><link>http://home.windowsusers.net</link> <description>Connect Windows Users</description> <lastBuildDate>Sat, 18 Feb 2012 08:41:06 +0000</lastBuildDate> <language>en</language> <sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod> <sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency> <generator>http://wordpress.org/?v=3.3.1</generator> <atom:link rel='hub' href='http://home.windowsusers.net/?pushpress=hub'/> <item><title>8 tính năng Windows 8 &#8216;vay mượn&#8217; của Linux</title><link>http://home.windowsusers.net/8-tinh-nang-windows-8-vay-muon-cua-linux.html</link> <comments>http://home.windowsusers.net/8-tinh-nang-windows-8-vay-muon-cua-linux.html#comments</comments> <pubDate>Sat, 18 Feb 2012 08:41:06 +0000</pubDate> <dc:creator>CongMT</dc:creator> <category><![CDATA[>> NEWS & REVIEWS]]></category> <category><![CDATA[Linux]]></category> <category><![CDATA[Windows]]></category> <category><![CDATA[Windows 8]]></category><guid
isPermaLink="false">http://home.windowsusers.net/?p=3281</guid> <description><![CDATA[Windows và Linux rất khác nhau, nhưng trong phiên bản Windows 8 có nhiều tính năng mà cộng đồng nguồn mở cho là &#8220;xào&#8221; của Linux. &#8220;Nghệ sỹ tầm tầm thì vay mượn, nghệ sỹ vĩ đại thì ăn cắp&#8221; &#8211; Pablo Picasso có lần mỉa mai như vậy. T.S. Eliot cũng có phát biểu [...]]]></description> <content:encoded><![CDATA[<div
id="VietAd"><p
style="text-align: justify;"><strong>Windows và Linux rất khác nhau, nhưng trong phiên bản Windows 8 có nhiều tính năng mà cộng đồng nguồn mở cho là &#8220;xào&#8221; của Linux.<span
id="more-3281"></span></strong></p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/18/windows-8-linux-2.jpg" alt="8 tính năng Windows 8 'vay mượn' của Linux " /></p><p
style="text-align: justify;">&#8220;<em>Nghệ sỹ tầm tầm thì vay mượn, nghệ sỹ vĩ đại thì ăn cắp&#8221;</em> &#8211; Pablo Picasso có lần mỉa mai như vậy. T.S. Eliot cũng có phát biểu tương tự. Và Steve Jobs cũng từng trích dẫn câu nói này. Sự thật là cái gì thành công cũng rất dễ bị mô phỏng và sao chép.</p><p
style="text-align: justify;">Mặc dù Windows 8 và Linux nằm ở hai thái cực rất khác nhau từ thiết kế, ý tưởng cho đến khối người dùng chủ đạo, song chúng vẫn được xây dựng trên những nguyên tắc chung của hệ điều hành. Do đó chắc chắn sẽ có những điểm trùng hợp. Trong suốt một thời gian dài, Microsoft vốn bị cáo buộc là “<em>đạo</em>” rất nhiều từ cộng đồng mã nguồn mở, khiến cho một số người hâm mộ Linux nghĩ rằng Microsoft đơn giản là đã &#8220;thuổng&#8221; các tính năng hấp dẫn của Linux.</p><p
style="text-align: justify;">Đã có khá nhiều cuộc <em>“phím chiến</em>” nảy lửa về chủ đề này trên các diễn đàn Linux/Windows và cả trên blog chính thức Building 8 của Microsoft do Sinofsky và cộng sự phụ trách. Tất cả những điều đó cũng làm dấy lên sự nghi ngờ về nhiều tính năng mới trong Windows 8, liệu chúng có thực sự do Microsoft nghĩ ra hay không hay chỉ là &#8220;xào xáo&#8221; lại từ những ý tưởng khác.</p><h2 style="text-align: justify;">1. Hộp thoại sao chép tài liệu:</h2><p
style="text-align: justify;">Để việc hiển thị rõ ràng hơn cho người dùng, Microsoft đã cải tiến các hộp thoại liên quan đến sao chép (copy), di chuyển (move), đổi tên (rename) và xóa (delete) theo cách thức không chỉ hiển thị quá trình diễn ra các tác vụ này, mà còn có biểu đồ thông lượng cho phép có thể tạm dừng mọi thao tác sao chép đang diễn ra.</p><p
style="text-align: justify;">Điều này đã gây ra một sự giận dữ ghê gớm của cộng đồng mã nguồn mở khi các hộp thoại này từng là một phần của các chương trình quản lý file thuộc về các hệ điều hành Linux phiên bản Dolphin và Nautilus. Trình quản lý file của 2 phiên bản hệ điều hành này cũng cho phép tạm dừng và kiểm tra các hoạt động sao chép di chuyển file đang thực hiện, và cũng cho phép hiển thị đồ thị trạng thái khi người dùng nhấn vào biểu tượng &#8220;<strong>More details</strong>&#8220;.</p><p
style="text-align: justify;">Khi xảy ra vấn đề liên quan tới các dữ liệu trên máy, Windows 8 không chỉ dừng cả tiến trình mà còn đưa các lỗi vào danh sách chờ xử lý. Ở điểm này, có vẻ như Microsoft có ưu điểm hơn so với thế giới nguồn mở. Tuy nhiên cả Windows 8 lẫn Linux đều chưa thật sự có tính năng xếp hàng chờ. Người dùng có thể tạm dừng hay khôi phục từng tiến trình sao chép một cách thủ công song chưa thực hiện được việc này khi sao chép số lượng lớn.</p><h2 style="text-align: justify;">2. Tạo ISO</h2><p
style="text-align: justify;">Trong phiên bản thử nghiệm Windows 8, Microsoft đã giới thiệu tính năng tạo file ISO. Khi thực hiện điều này, một ký tự đại diện cho ổ đĩa mới sẽ xuất hiện trong Windows Explorer (đại diện cho ổ CD/DVD ROM ảo). Và việc tích hợp trực tiếp tính năng này vào hệ điều hành sẽ làm cho người dùng Windows không còn lệ thuộc vào các phần mềm của các bên thứ 3 như Daemon Tools, Power ISO hoặc Virtual CloneDrive. Cả hai hệ điều hành Linux và Mac đều đã có tính năng này.</p><p
style="text-align: justify;">Microsoft cho rằng không có phiên bản nào của hệ điều hành Linux có thể cho phép người dùng tạo ISO dễ dàng như Windows 8. Với Linux, người dùng cần nhập các cú pháp điều khiển từ dòng lệnh hoặc lại sử dụng công cụ của bên thứ 3.</p><h2 style="text-align: justify;">3. Windows To Go</h2><p
style="text-align: justify;">Windows To Go cho phép người dùng (doanh nghiệp) tạo một chương trình khởi động Windows 8 trên các thanh nhớ flash sử dụng chuẩn USB2.0/3.0. Tính năng này thậm chí còn cho phép “<em>đóng băng</em>&#8221; hệ điều hành tạm thời nếu thanh nhớ này bị rút ra khỏi máy tính và khi cắm trở lại sẽ cho phép hoạt động bình thường.</p><p
style="text-align: justify;">Trong thế giới mã nguồn mở, tính năng tương tự như vậy đã xuất hiện song chất lượng không thể so sánh với việc được tích hợp thẳng vào nhân hệ điều hành như của Microsoft. Nhất là khi hãng này đã tối ưu hệ thống file NTFS của mình để Windows 8 có thể chạy trơn tru ngay cả trên USB2.0. Các thử nghiệm với Windows To Go cho thấy nó có tốc độ vượt xa các tính năng tương tự của Linux.</p><h2 style="text-align: justify;">4. Giao diện Metro UI</h2><p
style="text-align: justify;">Ý tưởng khởi nguồn của giao diện Metro UI thực ra đã manh nha từ 5 năm trước trên giao diện chương trình Media.</p><p
style="text-align: justify;">Center và giao diện các thiết bị Zune. Với lần đầu tiên trải nghiệm giao diện này, người dùng sẽ nhận ra nó rất nhất quán cho một loại thiết bị độc lập. Nhưng Microsoft vẫn không phải là người tiên phong trong việc đưa ra ý tưởng kiểu này.</p><p
style="text-align: justify;">Rất nhiều các phiên bản Linux như Ubuntu và GNOME trên máy tính để bàn đã cố gắng tu chỉnh giao diện người dùng theo kiểu “<em>một giao diện điều khiển tất cả</em>” trước khi Microsoft tham gia vào xu hướng này. Mặc dù giao diện kiểu này khi nhắc tới đều làm người ta nghĩ đến máy tính bảng chứ không phải các hệ điều hành nhân Linux, song chắc chắn cộng đồng Linux có quyền nghĩ rằng họ có ý tưởng này trước Microsoft. Microsoft đang mạo hiểm để có thể từng bước đưa giao diện Metro UI mới mẻ này trở thành giao diện mặc định của hệ điều hành mới, nhưng thật ra nó thực sự hấp dẫn hơn với các thiết bị có màn hình cảm ứng hay sử dụng bút điều khiển (stylus).</p><div
id="VietAd"><h2 style="text-align: justify;">5. Tích hợp mạng xã hội</h2><p
style="text-align: justify;">Một nhà phân phối hệ điều hành nhân Linux nổi tiếng là Ubuntu đã đưa các tính năng tích hợp mạng xã hội mặc định trên sản phẩm của mình từ rất lâu. Menu “<strong>Me</strong>” đã xuất hiện trong các phiên bản sơ khai của Ubuntu 10.04, cho phép người dùng có thể cập nhật tất cả các tài khoản mạng xã hội của mình đồng thời đưa những nội dung cập nhật quan trọng ra ngay màn hình desktop. Khi Microsoft thêm các tính năng Tweet@Rama, Photo Picker và ứng dụng Socialite vào phiên bản Windows 8 dành cho các nhà phát triển, cộng đồng Linux ngay lập tức cho rằng đây là hành vi sao chép ý tưởng.</p><h2 style="text-align: justify;">6. Hỗ trợ trực tiếp USB 3.0</h2><p
style="text-align: justify;">Những bài viết đầu tiên của nhóm phát triển Windows 8 trên blog Building 8 đều nhắc tới việc hệ điều hành mới này hỗ trợ trực tiếp các thiết bị chuẩn USB 3.0 và nhận về vô khối phản hồi dạng “<em>Linux đã làm điều này cả 3 năm nay rồi</em>”.</p><p
style="text-align: justify;">Thực ra thì cũng chả có gì to tát lắm, các thiết bị dùng chuẩn USB 3.0 chạy rất tốt với Windows 7 kể từ sau khi các nhà sản xuất cập nhật driver cho chúng. Microsoft chỉ đơn giản là đáp ứng các tiêu chuẩn của ngành công nghiệp này mà thôi.</p><h2 style="text-align: justify;">7. Tích hợp điện toán đám mây</h2><p
style="text-align: justify;">Cả hai hệ điều hành Windows 8 và Linux đều có các tính năng cho phép người dùng đồng bộ dữ liệu của mình với các dịch vụ điện toán đám mây. Ubuntu one của Ubuntu 11 cho phép người dùng sử dụng 5GB dữ liệu lưu trữ trực tuyến miễn phí và đưa thêm các tùy chọn 2,99 USD/tháng cho mỗi 20GB dung lượng thêm.</p><p
style="text-align: justify;">Windows 8 chắc chắn sẽ gắn với dịch vụ SkyDrive của hãng hiện đang cho phép người dùng lưu tới 25GB miễn phí. Các dữ liệu được phép lưu không chỉ là ảnh và nhạc mà còn cho phép lưu các thông tin tài khoản khác của người dùng như thiết lập cá nhân, hình nền, một số dữ liệu khác. Quan trọng nhất là người dùng có thể truy cập chúng từ bất kỳ đâu.</p><h2 style="text-align: justify;">8. ReFS</h2><p
style="text-align: justify;">ReFS (Resilient File System, tên mã Protogon) là thế hệ quản lý file mới nhất vừa được Microsoft giới thiệu. Nó sẽ được ra mắt cùng với Windows Server 8. Hệ quản lý file này có nhiều điểm tương đồng với ZFS (Z File System) và Btrfs (B-tree file system) của Linux.</p><p
style="text-align: justify;">“<em>Đạo</em>” ý tưởng hay sáng tạo đột phá mới? Không thể phủ nhận việc Microsoft có vay mượn nhiều ý tưởng từ cộng đồng mã nguồn mở, song tựu trung, hãng này vẫn đang tạo ra nhiều giá trị riêng từ những ý tưởng đó trên phiên bản Windows 8 của mình.</p><p
style="text-align: right;">Theo : Quantrimang.com.vn</p></div></div> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://home.windowsusers.net/8-tinh-nang-windows-8-vay-muon-cua-linux.html/feed</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> <item><title>Tùy biến đĩa cài đặt Windows 7 với RT 7 Lite</title><link>http://home.windowsusers.net/tuy-bien-dia-cai-dat-windows-7-voi-rt-7-lite.html</link> <comments>http://home.windowsusers.net/tuy-bien-dia-cai-dat-windows-7-voi-rt-7-lite.html#comments</comments> <pubDate>Thu, 16 Feb 2012 07:45:27 +0000</pubDate> <dc:creator>CongMT</dc:creator> <category><![CDATA[Cài đặt & Cập nhật]]></category> <category><![CDATA[Thủ thuật chung]]></category> <category><![CDATA[THỦ THUẬT PHẦN MỀM]]></category> <category><![CDATA[RT 7 Lite]]></category> <category><![CDATA[thu thuat Windows]]></category> <category><![CDATA[thu thuat windows 7]]></category> <category><![CDATA[tuy bien cai dat windows 7]]></category> <category><![CDATA[Windows]]></category> <category><![CDATA[Windows 7]]></category><guid
isPermaLink="false">http://home.windowsusers.net/?p=3272</guid> <description><![CDATA[RT 7 Lite giúp bạn loại bỏ một số thành phần không cần thiết khi cài đặt Windows 7, bổ sung chức năng tự động cập nhật bản vá lỗi, driver, ứng dụng,… Đầu tiên, bạn copy toàn bộ file cài đặt Windows 7 từ đĩa DVD lên ổ cứng máy tính, hoặc giải nén [...]]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p
style="text-align: justify;">RT 7 Lite giúp bạn loại bỏ một số thành phần không cần thiết khi cài đặt Windows 7, bổ sung chức năng tự động cập nhật bản vá lỗi, driver, ứng dụng,…<br
/> Đầu tiên, bạn copy toàn bộ file cài đặt Windows 7 từ đĩa DVD lên ổ cứng máy tính, hoặc giải nén file ISO chứa bộ cài đặt Windows 7, đặt trong cùng một thư mục.<span
id="more-3272"></span></p><p
style="text-align: justify;"><img
class="aligncenter" src="http://genk2.vcmedia.vn/N0WoyYblO3QdmZFKPMtKnadHAHTevz/Image/2012/Duc-Toan/SNAGProgram0153_c728a.jpg" alt="" width="500" height="266" /><br
/> Khởi động RT 7 Lite, mở thẻ Home từ giao diện chính của chương trình, nhấn nút Browse &gt; Select OS patch, duyệt đến thư mục chứa bộ cài đặt Windows 7 đã chuẩn bị sẵn trước đó.</p><p
style="text-align: justify;"><img
class="aligncenter" src="http://genk2.vcmedia.vn/N0WoyYblO3QdmZFKPMtKnadHAHTevz/Image/2012/Duc-Toan/SNAGProgram0154_ea659.jpg" alt="" width="500" height="202" /></p><div
style="text-align: justify;"></div><div
style="text-align: justify;">Chờ khoảng 5 phút để chương trình chép bộ cài đặt gốc vào bộ nhớ đệm. Khi xuất hiện hộp thoại List of operating system, bạn chọn phiên bản Windows 7 muốn cài đặt từ danh sách, nhấn OK.</div><div
style="text-align: justify;"><img
class="aligncenter" src="http://genk2.vcmedia.vn/N0WoyYblO3QdmZFKPMtKnadHAHTevz/Image/2012/Duc-Toan/SNAGProgram0155_b2e10.jpg" alt="" width="500" height="402" /></div><div
style="text-align: justify;">Tại thẻ Task, bạn đánh dấu trước tùy chọn Select All để kích hoạt các thẻ còn lại, hoặc đánh dấu trước tên thẻ tương ứng với nhóm chức năng muốn kích hoạt.</div><div
style="text-align: justify;"><img
class="aligncenter" src="http://genk2.vcmedia.vn/N0WoyYblO3QdmZFKPMtKnadHAHTevz/Image/2012/Duc-Toan/SNAGProgram0156_1414b.jpg" alt="" width="500" height="311" /><br
/> Thẻ Interation cho phép bạn cập nhật các bản vá lỗi cho bộ cài đặt gốc (mục Updates), bổ sung driver tương thích với các thiết bị phần cứng đời mới (mục Drivers), các gói ngôn ngữ (Language Packs), các ứng dụng cài đặt tự động (Applications).</div><div
style="text-align: justify;"><img
class="aligncenter" src="http://genk2.vcmedia.vn/N0WoyYblO3QdmZFKPMtKnadHAHTevz/Image/2012/Duc-Toan/SNAGProgram0157_fae3a.jpg" alt="" width="500" height="302" /><br
/> Thẻ Features Removal cho phép bạn thêm/bớt tùy thích các thành phần mặc định trong Windows 7. Muốn giữ lại thành phần nào, bạn chỉ việc đánh dấu trước tên thành phần đó, hoặc bỏ đánh dấu nếu muốn loại bỏ một thành phần nào đó.</div><div
style="text-align: justify;"><img
class="aligncenter" src="http://genk2.vcmedia.vn/N0WoyYblO3QdmZFKPMtKnadHAHTevz/Image/2012/Duc-Toan/SNAGProgram0158_6aff2.jpg" alt="" width="500" height="287" /><br
/> Thẻ Tweaks cho phép bạn thiết lập thông số mặc định cho các thành phần trong Windows 7, gồm: Control Panel, Desktop, Explorer, Security, Services, System, Visual Effects, Internet Explorer, Media Center, Custom Registry.</div><div
style="text-align: justify;"><img
class="aligncenter" src="http://genk2.vcmedia.vn/N0WoyYblO3QdmZFKPMtKnadHAHTevz/Image/2012/Duc-Toan/SNAGProgram0160_3450a.jpg" alt="" width="500" height="199" /><br
/> Un-Attended cho phép bạn điền thông tin tự động khi cài đặt Windows 7, như mã kích hoạt Windows 7 (Product key), tên máy tính (Computer name domain and workgroup settings), tên người dùng và mật khẩu đăng nhập hệ thống (Auto Logon), độ phân giải màn hình (Display),…</div><div
style="text-align: justify;"><img
class="aligncenter" src="http://genk2.vcmedia.vn/N0WoyYblO3QdmZFKPMtKnadHAHTevz/Image/2012/Duc-Toan/SNAGProgram0161_a96bc.jpg" alt="" width="500" height="337" /><br
/> Thẻ Customization cho phép bạn tùy biến các chức năng mở rộng như: Screensaver, Themes, Wallpaper, Logon Screen, Gadgets, Documents, Sample Musics, Media Sounds.</div><div
style="text-align: justify;"><img
class="aligncenter" src="http://genk2.vcmedia.vn/N0WoyYblO3QdmZFKPMtKnadHAHTevz/Image/2012/Duc-Toan/SNAGProgram0162_cb7e4.jpg" alt="" width="500" height="272" /></div><div
style="text-align: justify;">Hoàn tất các thành phần muốn thêm/bớt khi cài đặt Windows 7, bạn mở thẻ ISO-Bootable, nhấn nút Make ISO, chọn thư mục lưu trữ file ISO chứa bộ cài đặt đã tùy biến, nhấn Save để lưu lại. Sau cùng, bạn chỉ việc ghi tập tin ISO lên đĩa DVD nữa là xong.</div><div
style="text-align: justify;"><img
class="aligncenter" src="http://genk2.vcmedia.vn/N0WoyYblO3QdmZFKPMtKnadHAHTevz/Image/2012/Duc-Toan/SNAGProgram0163_13e55.jpg" alt="" width="500" height="285" /><br
/> Trong trường hợp bộ cài đặt tùy biến của bạn vượt quá dung lượng một đĩa DVD, bạn có thể chia nhỏ thành nhiều đĩa bằng cách đánh dấu trước tùy chọn Split Image rồi gõ dung lượng mỗi đĩa tại khung trống bên dưới.<br
/> Ngoài a, bạn cũng có thể tạo một USB cài đặt Windows 7 tùy biến bằng cách chọn tên USB (đã được phân vùng theo định dạng NTFS) tại mục USB Bootable. Xong, nhấn nút Finish.<br
/> RT 7 Lite có dung lượng 15.4 MB, tương thích với mọi Windows, tải về miễn phí tại <a
href="http://www.rt7lite.com/" target="_blank">đây</a>.</div><div
style="text-align: right;">Theo : Genk.vn</div> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://home.windowsusers.net/tuy-bien-dia-cai-dat-windows-7-voi-rt-7-lite.html/feed</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> <item><title>Tổng hợp những phần mềm sao lưu Driver miễn phí</title><link>http://home.windowsusers.net/tong-hop-nhung-phan-mem-sao-luu-driver-mien-phi.html</link> <comments>http://home.windowsusers.net/tong-hop-nhung-phan-mem-sao-luu-driver-mien-phi.html#comments</comments> <pubDate>Thu, 16 Feb 2012 07:29:54 +0000</pubDate> <dc:creator>CongMT</dc:creator> <category><![CDATA[Phần cứng & Driver]]></category> <category><![CDATA[THỦ THUẬT PHẦN MỀM]]></category> <category><![CDATA[Backup Drivers]]></category> <category><![CDATA[double driver]]></category> <category><![CDATA[driver]]></category> <category><![CDATA[Driver Collector]]></category> <category><![CDATA[Driver Magician Lite]]></category> <category><![CDATA[DriverBackup]]></category> <category><![CDATA[DriverGrabber]]></category> <category><![CDATA[DriverMax]]></category> <category><![CDATA[sao luu driver]]></category> <category><![CDATA[SlimDrivers]]></category> <category><![CDATA[Windows]]></category><guid
isPermaLink="false">http://home.windowsusers.net/?p=3270</guid> <description><![CDATA[Driver là phần quan trọng của hệ thống máy tính. Chúng hoạt động như trung gian giữa hệ thống và các thiết bị phần cứng. Chúng dịch các tín hiệu và tạo điều kiện thuận lợi cho giao tiếp giữa hệ thống và các thiết bị. Nếu không có driver, các thiết bị không thể [...]]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p
style="text-align: justify;"><strong>Driver là phần quan trọng của hệ thống máy tính. Chúng hoạt động như trung gian giữa hệ thống và các thiết bị phần cứng. Chúng dịch các tín hiệu và tạo điều kiện thuận lợi cho giao tiếp giữa hệ thống và các thiết bị. Nếu không có driver, các thiết bị không thể làm việc được hoặc làm việc không tốt.</strong></p><p
style="text-align: justify;"><div><a
href="http://vtcdn.com/sites/default/files/images/2012/2/12/img-1329041237-1.jpg" rel="lightbox"><img
class="aligncenter" title="" src="http://vtcdn.com/sites/default/files/imagecache/med/images/2012/2/12/img-1329041237-1.jpg" alt="" /></a></p><div>sao lưu driver</div></div><p
style="text-align: justify;">Nhìn chung, driver được cung cấp qua đĩa CD/DVD cùng với các thiết bị phần cứng. Ngoài ra, người dùng cũng có thể download chúng ở trang web chính của nhà sản xuất và đây cũng là nơi tốt nhất để download các loại driver, bao gồm cả những phiên bản cũ và mới.</p><p
style="text-align: justify;">Tuy nhiên, đôi khi đĩa CD có thể bị xước, mất, hỏng hoặc driver không còn trên trang chủ của nhà sản xuất nữa, bởi họ đã dừng không hỗ trợ cho phần cứng. Trong những trường hợp như vậy, phần mềm sao lưu driver luôn là một cứng cánh. Những phần mềm này sẽ sao lưu các driver đã cài đặt trên những thiết bị khác nhau và thậm chí là driver đi kèm với Windows.</p><p
style="text-align: justify;">Nếu đang sử dụng một hệ thống cũ và không có đĩa CD hoặc không thể tải driver ở bất kì nơi nào, sao lưu tất cả các driver đã cài trên hệ thống luôn là một ý tưởng hay, bao gồm cả driver của Windows. Hoặc, ngay cả khi bạn có đĩa CD hay driver, chúng tôi vẫn khuyến khích người dùng sao lưu driver và lưu chúng ở một nơi an toàn để đề phòng trường hợp. Chúng ta luôn nhận được những điều tốt nếu hướng về mặt an toàn.</p><p
style="text-align: justify;">Chúng tôi cũng khuyến cáo nên sao lưu driver bằng cách sử dụng nhiều phần mềm để khi có phần mềm nào đó không khôi phục thành công hoặc mất đi một vài driver, phần mềm khác vẫn có thể thực hiện công việc.</p><p
style="text-align: justify;">Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp một vài phần mềm có khả năng sao lưu và phục hồi driver. Một số trong những phần mềm này không có khả năng khôi phục nhưng vẫn thực hiện công việc sao lưu rất tốt nên chúng vẫn được nhắc tới. Phục hồi driver thủ công có thể hơi bất tiện, vậy nên chúng tôi cũng đưa ra lựa chọn cho người dùng với những phần mềm ngoài khả năng sao lưu còn có thể phục hồi driver từ các bản sao lưu đã tạo.</p><p
style="text-align: justify;">Ngoài ra, một số phần mềm còn có khả năng cập nhật driver, nhưng chúng tôi sẽ không nhắc tới trong bài này. Bài viết này chỉ liệt kê những phần mềm có khả năng sao lưu và phục hồi driver một cách thuần túy và không cập nhật được. Như đã nói bên trên, nơi tốt nhất để download phiên bản mới của driver là trên trang chủ của nhà sản xuất.</p><p
style="text-align: justify;">1. <a
href="http://www.thongtincongnghe.com/software/289">Double Driver</a> có giao diện đơn giản, và phần mềm này cũng rất dễ sử dụng. Tính năng nổi bật của phần mềm này là nó có thể sao lưu driver của cả một hệ thống ngoại tuyến. Điều này thực sự tiện ích trong những trường hợp hệ thống không thể khởi động vì lý do nào đó. Tính năng này, ngoài những tính năng khác, đã giúp <strong>Double Driver</strong> vượt trội so với những phần mềm khác. Phần mềm duy nhất trong cùng danh mục có tính năng tương tự là <a
href="http://sourceforge.net/projects/drvback/files/DriverBackup!%202/DrvBK%202.1/DrvBK_21_Rev6_ZIP.zip/download" target="_blank">DriverBackup</a>!.</p><p
style="text-align: justify;"><div><a
href="http://vtcdn.com/sites/default/files/images/2012/2/12/img-1329041237-2.jpg" rel="lightbox"><img
class="aligncenter" title="" src="http://vtcdn.com/sites/default/files/imagecache/med/images/2012/2/12/img-1329041237-2.jpg" alt="" /></a></p><div>Double Driver</div></div><p
style="text-align: justify;">Đối với việc sao lưu, theo mặc định thì những driver không phải của Windows sẽ được liệt kê vào danh sách. Các lựa chọn cũng có để đảo ngược lựa chọn này để chọn tất cả hoặc không chọn gì. Người dùng có thể chọn từng driver theo ý muốn. Driver sẽ được sao lưu vào những folder đã được cấu trúc rõ ràng (lựa chọn mặc định), theo dạng folder nén hoặc theo dạng file tự giải nén.</p><p
style="text-align: justify;">Một điều khá hay khác về <strong>Double Driver</strong> là nó có thể sao lưu các driver của những thiết bị không kết nối với hệ thống ở thời điểm đó. Webcam của chúng tôi không được kết nối, nhưng sau đó nó vẫn được sao lưu các file driver.</p><p
style="text-align: justify;">Khôi phục cũng rất dễ dàng. Chọn khu vực sao lưu driver, folder nơi chúng đã được sao lưu trước đó và phần mềm sẽ hiển thị danh sách các driver có thể phục hồi. Một lần nữa, các lựa chọn sẽ xuất hiện để người dùng chọn driver cần khôi phục. Quá trình khôi phục diễn ra trong thời gian rất ngắn.</p><p
style="text-align: justify;">Bên cạnh đó, <strong>Double Driver</strong> có lựa chọn để lưu lại danh sách các driver vào file text. Lựa chọn in danh sách file này cũng được hỗ trợ. Tính năng này rất hữu ích bởi nó sẽ giúp người dùng biết được driver nào đã được cài trên hệ thống. Danh sách này có khá nhiều thông tin, bao gồm tên, số phiên bản, ngày, ID phần mềm,&#8230;</p><p
style="text-align: justify;">Nhìn chung, Double Driver rất đơn giản, đáng tin cậy với những tính năng tốt, giúp nó trở thành lựa chọn hàng đầu trong danh mục này.</p><p
style="text-align: justify;">2. <a
href="http://downloads.pcworld.com/pub/new/utilities/system_resources_tune_up_/SlimDrivers22-setup.exe" target="_blank">SlimDrivers</a> có giao diện người dùng hiện đại và rất thu hút người dùng. Đối với việc sao lưu và phục hồi, phần mềm này cung cấp một danh sách driver, rất giống với danh sách trong Device Manager.<strong>SlimDrivers</strong> là đối tác vàng đã được chứng nhận của Microsoft, vậy nên chúng tôi cho rằng nó đáng để bạn sử dụng. Tuy nhiên, phần mềm này lại không có lựa chọn để chọn những driver không phải của Windows hoặc driver bên thứ 3. Điều này có thể khiến một số người cảm thấy thất vọng khi họ cần tính năng đó. Người dùng có lựa chọn từng driver hoặc không chọn tất cả, dựa vào nhu cầu.</p><p
style="text-align: justify;"><div><a
href="http://vtcdn.com/sites/default/files/images/2012/2/12/img-1329041237-3.jpg" rel="lightbox"><img
class="aligncenter" title="" src="http://vtcdn.com/sites/default/files/imagecache/med/images/2012/2/12/img-1329041237-3.jpg" alt="" /></a></p><div>SlimDrivers</div></div><p
style="text-align: justify;">Một điều chúng tôi cho rằng là nhược điểm khác của <strong>SlimDrivers</strong> là phần mềm này lưu driver vào các folder với tên dựa vào tên chung hoặc ID phần cứng của driver. Nếu <strong>SlimDrivers</strong> được sử dụng để phục hồi lại driver, điều này không phải là vấn đề. Tuy nhiên, vì lý do nào đó, phần mềm này không được sử dụng để phục hồi, người dùng sẽ gặp vấn đề trong việc chỉ ra driver nào dành cho thiết bị nào.</p><p
style="text-align: justify;">SlimDrivers không thể sao lưu driver cho những thiết bị hiện tại không kết nối với hệ thống.</p><p
style="text-align: justify;">Ở thời điểm phục hồi driver, chúng tôi đã gặp phải một vài lỗi. Tuy nhiên, sau khi quá trình này hoàn thành, chúng tôi thấy rằng driver đã được khôi phục thành công. Tuy nhiên, khả năng xảy ra lỗi vẫn còn. Do đó, độ tin cậy là điều đáng quan tâm.</p><p
style="text-align: justify;">Một điểm đáng được nhắc đến là các lựa chọn – <strong>Options </strong>– hãy nhớ đảm bảo chọn cùng một folder cho cả <strong>Backup </strong>và <strong>Restore</strong>. Nếu không, danh sách các driver sẽ không xuất hiện trong mục Restore. Từ đó, người dùng không thể khôi phục từng driver và sẽ phải phục hồi tất cả các driver.</p><p
style="text-align: justify;">Theo mặc định, <strong>SlimDrivers </strong>được chọn khởi động cùng Windows. Nếu không muốn, người dùng có thể bỏ nó trong mục Options. Bên cạnh đó, khi được cài đặt và chạy ở lần đầu tiên, SlimDrivers sẽ mở trang chủ của nó. Dẫu vậy, điều này sẽ không lặp lại khi người dùng sử dụng ở những lần sau.</p><p
style="text-align: justify;">Ngoài ra, phần mềm này còn có “thói quen” hoạt động trong khay hệ thống, ngay cả khi bạn đóng nó. Để thoát hoàn toàn phần mềm này, người dùng sẽ phải exit nó từ khay hệ thống. Chúng tôi cho rằng đây là một tính năng không cần thiết chút nào.</p><p
style="text-align: justify;">Đối với việc sao lưu và phục hồi, SlimDrivers thực hiện công việc khá tốt.</p><p
style="text-align: justify;"><strong>Chú ý:</strong> Phần mềm này có thể sử dụng như một phần mềm portable bằng cách copy phần mềm từ folder <strong>Program Files</strong>. Đáng ngạc nhiên là folder phần mềm này không có bất kì file nào khác trong folder đó và làm việc độc lập với file thực thi. Điều này khiến chúng ta phân vân tại sao nhà cung cấp vẫn yêu cầu cài đặt phần mềm. Bên cạnh đó, họ cũng có thể cung cấp một phiên bản portable để tận dụng điều này. Dẫu vậy, họ đã không làm như vậy.</p><p
style="text-align: justify;">3. <a
href="http://small.drivermax.com/soft/dmx/drivermax.exe" target="_blank">DriverMax</a> có rất nhiều lựa chọn hữu ích, trong phiên bản trước (5.96), nhưng kể từ phiên bản 6.0 mới, tất cả những lựa chọn và tính năng hữu ích đã biến mất. Phiên bản 6.0 có giao diện mới và nó gắn thêm một chiếc mũ của ông già Noel lên tên bởi nó được ra mắt vào thời điểm sắp tới giáng sinh. Tuy nhiên, nếu mong chờ để thấy một vài tính năng đã được cải thiện ở phiên bản này, có lẽ bạn sẽ thấy thất vọng. Chúng tôi đã từng như vậy.</p><p
style="text-align: justify;"><div><a
href="http://vtcdn.com/sites/default/files/images/2012/2/12/img-1329041237-4.jpg" rel="lightbox"><img
class="aligncenter" title="" src="http://vtcdn.com/sites/default/files/imagecache/med/images/2012/2/12/img-1329041237-4.jpg" alt="" /></a></p><div>DriverMax</div></div><p
style="text-align: justify;">Phiên bản miễn phí của DriverMax có một vài bước thụt lùi về mặt các lựa chọn và tính năng. Giờ đây, không còn lựa chọn nào để xem hoặc lưu lại một bản báo cáo về các driver hiện tại, một tính năng vốn có ở những phiên bản trước đó. Phiên bản trước đó cung cấp lựa chọn để lưu lại driver của Windows và driver bên thứ 3. Giờ đây, chỉ driver của bên thứ 3 mới được sao lưu. Trước đó, driver của những thiết bị ẩn hoặc thiết bị ảo cũng có thể chọn và sao lưu được. Nhưng giờ đây, những lựa chọn như vậy không còn nữa.</p><p
style="text-align: justify;">Giao diện của phần mềm này mới, hiện đại và được cải tiến. Độ trễ giữa các hoạt động xuất hiện trong những phiên bản trước giờ đã biến mất. Điều này khá tốt, nhưng chỉ có cải thiện như vậy. Dường như nhà sản xuất đã quyết định rút gọn phiên bản miễn phí qua lần ra mắt này.</p><p
style="text-align: justify;">Màn hình sao lưu chỉ hiển thị driver của bên thứ 3 để sao lưu. Không có lựa chọn nào khác hiển thị nhưng khi kích vào nút <strong>Backup</strong>, các lựa chọn sao lưu tất cả hoặc chỉ sao lưu một vài driver sẽ xuất hiện. Nếu bạn không sử dụng lựa chọn sao lưu vào khu vực mình muốn, driver sẽ được sao lưu theo dạng file nén trong folder <strong>My Drivers</strong> ở <strong>My Documents</strong>. Đây là khu vực mặc định nơi <strong>DriverMax</strong> sẽ tìm kiếm để phục hồi lại driver. Điều tuyệt vời nằm ở chỗ, quá trình khôi phục sẽ diễn ra ngay bên trong file nén và không cần phải giải nén nội dung sang bất kì folder nào.</p><p
style="text-align: justify;">Quá trình phục hồi vẫn diễn ra khá chậm, chậm hơn nhiều so với các phần mềm khác. Nó có thể nhanh hơn đôi chút so với phiên bản trước đó nhưng nhìn chung vẫn rất chậm. Dẫu vậy, việc phục hồi vẫn rất đáng tin cậy và do đó, chúng tôi đánh giá DriverMax cao hơn so với DriverBackup! và Driver Magician Lite, mặc dù phiên bản này khiến người dùng thất vọng về mặt tính năng và lựa chọn so với những phiên bản trước.</p><p
style="text-align: justify;"><strong>Chú ý:</strong></p><p
style="text-align: justify;">a. DriverMax giờ đây đi kèm cùng với thanh công cụ <strong>AVG Security Toolbar</strong>. Hãy quan sát thật kỹ khi cài đặt và nếu không muốn sử dụng thanh công cụ này, đừng nên chọn nó để cài đặt. Ngay sau<strong>license agreement for DriverMax</strong>, trình cài đặt sẽ hiển thị <strong>license agreement for AVG Toolbar</strong>, điều này có thể gây khó hiểu. Hãy bỏ dấu tích ở hộp thoại trên cùng của license agreement để nó không cài đặt thanh công cụ. Bên cạnh đó, bạn cũng nên cẩn thận với các bản cập nhật bởi chúng sẽ thay đổi màn hình hiển thị thanh công cụ.</p><p
style="text-align: justify;">b. Phần mềm này giờ đây đã có lựa chọn khởi động cùng Windows và bật theo mặc định. Một số người có thể không thích lựa chọn này và muốn tắt nó. Nó có lựa chọn tự động kiểm tra cập nhật driver, cũng theo mặc định. Vậy nên, lựa chọn này cũng cần phải tắt. Ngoài ra, phần mềm này sẽ “chui” vào khay hệ thống mỗi khi bị đóng. Người dùng sẽ phải exit nó khỏi khay hệ thống để đóng toàn bộ phần mềm.</p><p
style="text-align: justify;">4. <a
href="http://sourceforge.net/projects/drvback/files/latest/download" target="_blank">DriverBackup! </a>có khả năng sao lưu và phục hồi driver, nhưng thật không may là tính năng phục hồi lại không hoạt động với chúng tôi mà không rõ lý do. Điều này thật đáng buồn bởi chúng tôi đã từng hy vọng cao ở phần mềm này vì nó có một số tính năng thật sự tốt. <strong>DriverBackup! </strong>là phần mềm duy nhất trong số những phần mềm trong cùng danh mục “sở hữu” tính năng sao lưu driver từ một hệ thống ngoại tuyến.</p><p
style="text-align: justify;"><div><a
href="http://vtcdn.com/sites/default/files/images/2012/2/12/img-1329041237-5.jpg" rel="lightbox"><img
class="aligncenter" title="" src="http://vtcdn.com/sites/default/files/imagecache/med/images/2012/2/12/img-1329041237-5.jpg" alt="" /></a></p><div>DriverBackup!</div></div><p
style="text-align: justify;">Đối với việc sao lưu, <strong>DriverBackup!</strong> hoàn thành công việc này khá tốt, cung cấp một số tính năng hữu ích. Khi khởi động, nó sẽ hiển thị danh sách các driver, với tất cả các driver đã cài đặt được chọn theo mặc định. Tuy nhiên, nếu người dùng chỉ muốn chọn những driver của Windows hoặc chỉ driver của bên thứ 3, bạn có thể chọn rất dễ dàng chỉ với một lần kích nút <strong>Oem </strong>hoặc <strong>Third parts</strong> trên giao diện. Việc lựa chọn còn được tinh lọc nhiều hơn bằng cách chọn driver với tính linh động cao (theo DriverBackup!), hoặc những driver có chữ ký điện tử rồi tiếp tục nhấn vào nút <strong>Oem </strong>hoặc Third parts trên giao diện. Từng driver sẽ được sao lưu vào các folder, dựa theo tên thiết bị. Phần mềm này cũng sẽ tạo file <strong>.bki</strong> cho phần mềm, có chứa thông tin về driver đã được sao lưu. File này được sử dụng tại thời điểm phục hồi, để hiển thị danh sách những driver có trong folder sao lưu. Bên cạnh đó, việc lựa chọn driver cũng được tinh lọc ở thời điểm phục hồi.</p><p
style="text-align: justify;">Ngoài ra, <strong>DriverBackup!</strong> còn có khả năng sao lưu cho những thiết bị ẩn, những thiết bị trước đó đã kết nối với hệ thống nhưng không phải kết nối liên tục. Một tính năng rất hữu ích.</p><p
style="text-align: justify;">Phần mềm này còn có file hỗ trợ rất hữu dụng, giải thích cách thực hiện các hoạt động khác nhau. Phần mềm này còn sử dụng theo dạng lệnh.</p><p
style="text-align: justify;">Mặc dù phần mềm này là portable, nó vẫn không được coi là portable hoàn toàn bởi kể từ phiên bản 2 trở đi, nó yêu cầu việc sử dụng <strong>.NET 2.0</strong>. Nếu không có .NET 2.0 trên máy tính, phần mềm này không thể hoạt động được. Chúng tôi cho rằng đây là một nhược điểm. Những phiên bản trước 2.0 đều không yêu cầu .NET, nhưng chúng lại không có lựa chọn phục hồi lại driver.</p><p
style="text-align: justify;">Dẫu vậy, phần mềm này vẫn thật sự hữu ích và giá như nó không thất bại trong việc phục hồi lại driver và không yêu cầu cài đặt .NET thì nó đã là một phần mềm cực kỳ thông minh. Phần mềm này vẫn đang được phát triển rất tích cực. Hy vọng rằng các phiên bản sau này sẽ giải quyết những vấn đề còn tồn tại.</p><p
style="text-align: justify;">5. <a
href="http://www.drivermagician.com/DML.exe" target="_blank">Driver Magician Lite </a>không có tính năng phục hồi driver nhưng nó lại thực hiện rất tốt tác vụ sao lưu các driver đã cài đặt trên hệ thống. Phần mềm này hiển thị một danh sách gồm các driver đã cài, với các driver bên thứ 3 (driver không bao gồm cùng Windows theo mặc định) hiển thị trong màu đỏ, giúp người dùng dễ dàng phân biệt chúng. Bạn có thể chọn từng driver hoặc chọn tất cả, phụ thuộc vào nhu cầu.</p><p
style="text-align: justify;"><div><a
href="http://vtcdn.com/sites/default/files/images/2012/2/12/img-1329041237-6.jpg" rel="lightbox"><img
class="aligncenter" title="" src="http://vtcdn.com/sites/default/files/imagecache/med/images/2012/2/12/img-1329041237-6.jpg" alt="" /></a></p><div>Driver Magician Lite</div></div><p
style="text-align: justify;">Việc sao lưu được hoàn thành với những folder có cấu trúc rõ ràng cùng tên thiết bị đi kèm. Điều này giúp việc cài đặt thủ công driver dễ dàng hơn cho các thiết bị.</p><h2 style="text-align: justify;">Các phần mềm khác:</h2><p
style="text-align: justify;">Còn rất nhiều phần mềm khác chưa được liệt kê bên trên. Do đó, chúng tôi sẽ liệt kê chúng dưới đây để đề phòng trường hợp người dùng bắt gặp và băn khoăn về khả năng của chúng.</p><p
style="text-align: justify;">1. <a
href="http://www.mediafire.com/?jnjbjdkgjxh" target="_blank">DriverGrabber</a> phần mềm này rất đơn giản và không có lựa chọn nào để cấu hình. Nó chỉ sao lưu phần mềm thứ 3. Driver của Windows được sao lưu bằng cách chỉnh sửa file .ini, nhưng nó không phải là lựa chọn tốt cho người dùng trung bình. Phần mềm này không còn được phát triển thêm nữa và trang chủ cũng đang được phát triển. Không có báo cáo chính thức về việc phần mềm này sẽ làm việc trên Vista hoặc Windows 7 hay không.</p><p
style="text-align: justify;">2. <a
href="http://download.com.vn/system/utilities/42082_driver-collector.aspx" target="_blank">Driver Collector</a> không có website nữa và phần mềm này không được phát triển nữa. Bên cạnh đó, cũng không có lựa chọn nào để cấu hình phần mềm. Không có lựa chọn nào để sao lưu driver theo nhóm. Thay vào đó, người dùng sẽ phải chọn từng driver một và sao lưu thủ công. Điều này làm hỏng mục đích sở hữu phần mềm dễ sử dụng và giúp mọi việc trở nên dễ dàng hơn.</p><p
style="text-align: justify;">3. <a
href="http://software.addpcs.com/files/driverBack_1.5.0.exe.zip" target="_blank">Backup Drivers</a> yêu cầu Java. Bên cạnh đó, phần mềm này cũng không hoạt động như dự kiến. Nó chỉ sao lưu toàn bộ sổ địa chỉ Windows.</p><h2 style="text-align: justify;">Quá trình kiểm tra:</h2><p
style="text-align: justify;">Tất cả các quá trình kiểm tra đều được thực hiện trên máy chạy hệ điều hành Windows XP. Chúng tôi chỉ có Windows XP vậy nên đây là những gì tốt nhất chúng tôi có thể làm được. Dẫu vậy, những phần mềm có thể chạy trên Windows Vista và Windows 7 (như trên trang chủ đã giới thiệu), cũng sẽ hoạt động giống với những gì đã miêu tả bên trên.</p><p
style="text-align: justify;">Trước tiên, sao lưu lại driver của hệ điều hành chính được thực hiện bằng từng phần mềm một. Hệ điều hành chính có tất cả các driver đã cài với hỗ trợ của đĩa CD đi kèm với motherboard, và các phần cứng khác, ví như camera và card mạng.</p><p
style="text-align: justify;">Quá trình phục hồi được thực hiện trên ổ cứng khác, sử dụng trên cùng hệ thống phần cứng. Bản copy tương tự của Windows XP được cài đặt ngay trên ổ cứng này, nhưng không có driver bên thứ 3. Hình ảnh của hệ thống ở trạng thái này được tạo với hỗ trợ của phần mềm tạo bản copy driver. Mỗi lần trước khi sử dụng phần mềm khác để phục hồi driver, hệ thống cần phải chạy trong chế độ “trong sạch”, với hỗ trợ của file bản copy đã tạo trước đó. Driver được phục hồi trên bản copy trong sạch này của XP với từng phần mềm một.</p><p
style="text-align: right;">Theo : Quantrimang.com.vn</p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://home.windowsusers.net/tong-hop-nhung-phan-mem-sao-luu-driver-mien-phi.html/feed</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> <item><title>Hướng dẫn sử dụng Command Prompt</title><link>http://home.windowsusers.net/huong-dan-su-dung-command-prompt.html</link> <comments>http://home.windowsusers.net/huong-dan-su-dung-command-prompt.html#comments</comments> <pubDate>Thu, 16 Feb 2012 07:25:54 +0000</pubDate> <dc:creator>CongMT</dc:creator> <category><![CDATA[Hệ thống]]></category> <category><![CDATA[cmd]]></category> <category><![CDATA[Command Prompt]]></category> <category><![CDATA[Windows]]></category> <category><![CDATA[Windows 7]]></category><guid
isPermaLink="false">http://home.windowsusers.net/?p=3268</guid> <description><![CDATA[Ẩn sâu trong Windows là một thế giới dòng lệnh mà ít người biết đến. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách giải quyết các lỗi và giúp máy tính được bảo mật hơn. Thời điểm trước khi Windows xuất hiện, khi bật một chiếc máy tính lên chúng ta sẽ chẳng [...]]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p
style="text-align: justify;"><strong>Ẩn sâu trong Windows là một thế giới dòng lệnh mà ít người biết đến. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách giải quyết các lỗi và giúp máy tính được bảo mật hơn.<span
id="more-3268"></span></strong></p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/16/CommandPrompt2.jpg" alt="Sử dụng lệnh trong Windows" width="580" height="358" /></p><p
style="text-align: justify;">Thời điểm trước khi Windows xuất hiện, khi bật một chiếc máy tính lên chúng ta sẽ chẳng thấy gì ngoài C:\&gt; prompt cùng với một con trỏ chuột. Nó được biết đến với tên gọi command prompt (hoặc đôi khi là Dos prompt). Để máy tính có thể thực hiện công việc, người dùng sẽ phải điền lệnh từ bộ nhớ trong.</p><p
style="text-align: justify;">Tuy nhiên, phương pháp sử dụng máy tính này thực sự thiếu hấp dẫn và một vài người thậm chí còn muốn quay trở lại sử dụng Dos prompt.</p><p
style="text-align: justify;">Dẫu vậy, liệu bạn có tin rằng dòng lệnh vẫn còn tồn tại trên tất cả các phiên bản của Windows? Tại sao vậy? Lý do nằm ở chỗ các lệnh vẫn là cách nhanh chóng và mạnh mẽ để quản lý rất nhiều mặt của Windows mà không phải dùng tới giao diện đồ họa gây phức tạp.</p><p
style="text-align: justify;">Như nội dung trong bài sẽ viết, dòng lệnh có thể là công cụ hãu ích để sửa và kiểm tra, giám sát các lỗi và thậm chí là cải thiện khả năng bảo mật.</p><p
style="text-align: justify;">Dẫu vậy, chúng tôi cũng phải thừa nhận rằng các lệnh của dòng lệnh là các công cụ miễn phí; mặc dù không phải lúc nào chúng cũng cần thiết, việc học những điều cơ bản còn giúp người dùng khám phá ra những điều bí ẩn ở hoạt động bên trong của Windows.</p><p
style="text-align: justify;">Trước khi bắt tay vào thực hiện, có 2 điều bạn nên nhớ. Trước tiên, bài viết này không dành cho người mới dùng hay những người ngại thay đổi. Thứ 2, sao lưu máy tính trước khi làm: chúng tôi không chịu trách nhiệm cho bất kì vấn đề nào nảy sinh khi bạn sử dụng dòng lệnh.</p><h2 style="text-align: justify;">Windows Command Prompt</h2><p
style="text-align: justify;">Trước khi Windows xuất hiện, hệ điều hành có tên MS-Dos – rút gọn của từ <strong>Microsoft Disk Operating System</strong>– đã thống trị thế giới máy tính. Nó sẽ cung cấp đường link kết nối giữa người dùng và phần cứng máy tính và dựa trên chữ viết, chỉ yêu cầu bàn phím để hoạt động.</p><p
style="text-align: justify;">Về mặt kỹ thuật, MS-Dos sử dụng một dạng giống như command-line interface (CLI – giao diện dòng lệnh), trong khi Windows lại khai thác graphical user interface (GUI – giao diện người dùng đồ họa).</p><p
style="text-align: justify;">Các phiên bản của hệ điều hành Windows trước XP cần MS-Dos để hoạt động bởi chính Windows không thể truy cập vào Bios của máy tính. BIOS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh (Basic Input/Output System) có nghĩa là hệ thống xuất nhập cơ bản.</p><p
style="text-align: justify;">Người dùng có thể chọn chạy Dos hoặc Windows khi máy tính khởi động và hiển nhiên là mọi người đều chọn Windows.</p><p
style="text-align: justify;">Windows XP giới thiệu một công cụ có tên <strong>Command Prompt</strong>, hiện tại vẫn tồn tại trong cả Windows Vista và Windows 7. Nó tương đối giống với MS-Dos nhưng nó thực chất chỉ là một bộ giả lập của MS-Dos chạy bên trong Windows.</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/16/CommandPrompt3.jpg" alt="Sử dụng lệnh trong Windows 2" width="370" height="229" /></p><p
style="text-align: justify;">Ngoài mặt kỹ thuật, Command Prompt cho phép truy cập một vài công cụ và cài đặt ít được biết đến. Do nó không cần đến đồ họa, Command Prompt rất nhanh và trong một số trường hợp, nó có thể sử dụng để thực hiện các tác vụ mà Windows không thể thực hiện.</p><p
style="text-align: justify;">Tất nhiên, vẫn có một vài khuyết điểm, không ít trong số đó là bản chất bí ẩn của các lệnh. Microsoft cung cấp một danh sách lệnh toàn diện, cách sử dụng chúng và rất nhiều lựa chọn khác nhau. Kích vào đây để nhận danh sách của <a
href="http://www.microsoft.com/resources/documentation/windows/xp/all/proddocs/en-us/ntcmds_o.mspx?mfr=true" target="_blank">Windows XP</a> và kích vào đây để nhận phiên bản dành cho <a
href="http://technet.microsoft.com/en-us/library/cc772390%28WS.10%29.aspx" target="_blank">Windows Vista/7</a>.</p><h2 style="text-align: justify;">Khi Windows Explorer là tốt nhất</h2><p
style="text-align: justify;">Mặc dù Command Prompt là công cụ mạnh mẽ, chúng tôi không cho rằng nó là phương pháp dễ dàng hoặc tốt nhất để thực hiện các tác vụ. Một số lệnh dường như hơi phức tạp, có thể là do một chuỗi ký tự dài hoặc có quá nhiều thông số.</p><p
style="text-align: justify;">Sẽ rất dễ xảy ra lỗi do người dùng không để ý khi đánh máy vậy nên tốt hơn hết bạn nên sử dụng Windows Explorer để quản lý file hàng ngày.</p><p
style="text-align: justify;">Bên cạnh đó, các tác vụ liên quan tới dòng lệnh cũng tiềm ẩn những nguy hiểm – có một số hộp thoại xác nhận “<strong>No, Yes or Cancel</strong>” và không có lệnh Undo (các file bị xóa trong Commpand Prompt không thể phục hồi lại từ Recycle Bin), vậy nên đôi khi những hành động đã thực hiện không thể thu hồi lại được.</p><p
style="text-align: justify;">Chẳng may sử dụng sai thông số và file sai cũng có thể bị ghi đè – thậm chí có thể làm hỏng cả file hệ thống của Windows.</p><h2 style="text-align: justify;">Bắt đầu với Bios</h2><p
style="text-align: justify;">Còn nhớ chúng tôi đã nhắc tới Bios bên trên? Mặc dù không hẳn là một công cụ dòng lệnh, nhưng Bios là một phần rất quan trọng trong Windows và phụ thuộc vào nhà sản xuất cùng mẫu máy tính, nó có thể bao gồm một vài công cụ bảo mật rất hữu ích.</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/16/CommandPrompt4.jpg" alt="Bios" width="394" height="351" /></p><p
style="text-align: justify;">Để tìm ra chúng, khởi động lại máy tính, sau đó nhấn phím dành riêng cho Bios để truy cập nó – thường sẽ là phím <strong>F2 </strong>hoặc <strong>Delete </strong>(Del). Khi màn hình Bios xuất hiện, hãy tìm mục có tên <strong>Security</strong> và điều hướng tới nó bằng phím mũi tên.</p><p
style="text-align: justify;">Trong hầu hết các trường hợp, sẽ có các lựa chọn giúp người dùng đặt mật khẩu <strong>Supervisor </strong>và mật khẩu<strong>User</strong>. Nếu bạn đặt mật khẩu User, mật khẩu này cần được nhập trước khi Windows hoạt động (tất nhiên, Windows cũng có mật khẩu).</p><p
style="text-align: justify;">Nếu bạn đặt mật khẩu Supervisor, mật khẩu này cần được nhập trước khi truy cập vào Bios – giúp cải thiện bảo mật.</p><p
style="text-align: justify;">Mặc dù có nhiều cách để đặt lại hoặc disable những mật khẩu này, kỹ thuật này vượt quá khả năng của hầu hết các kỹ thuật hiện hành nên chúng sẽ cung cấp thêm khả năng bảo mật rất hữu ích. Cũng với lý do đó, người dùng nên cẩn trọng tối đa khi sử dụng những công cụ này: quên mật khẩu và bạn có thể bị khóa máy tính hoàn toàn. Vậy nên hãy cẩn thận.</p><p
style="text-align: justify;">Bên cạnh đó, hãy tìm lựa cọn có tên “<strong>Boot Sector Virus Protection</strong>”. Khi kích hoạt lựa chọn này, sẽ không có bất kì một phần mềm nào có khả năng ghi lên những phần khởi động quan trọng của ổ cứng giống như một số loại virus thực hiện. Dẫu vậy, hãy chú ý rằng một số phần mềm – cụ thể là phần mềm chia phân vùng – có lý do chính đáng để thực hiện công việc này. Do đó hãy cẩn thận với những thông báo giả.</p><p
style="text-align: justify;">Khi hoàn thành, thoát Bios (thường là sử dụng phím <strong>Esc</strong>) và chọn lưu những thay đổi vừa tạo.</p><h2 style="text-align: justify;">Tìm kiếm công cụ dòng lệnh</h2><p
style="text-align: justify;">Giờ đây, chạy Windows để truy cập vào công cụ dòng lệnh: bạn sẽ thấy nó trong menu <strong>Accessories</strong> từ <strong>All Programs</strong> ở menu <strong>Start</strong>. Hoặc, người dùng có thể sử dụng phím <strong>Windows +</strong> <strong>R</strong>, sau đó gõ <strong>cmd.exe</strong> vào trong hộp thoại <strong>Open </strong>và kích <strong>OK</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">Trong Windows Vista/7, đôi khi người dùng sẽ cần phải sử dụng quyền admin để mở nó. Để thực hiện, phải chuột vào icon của dòng lệnh và chọn “<strong>Run as administrator</strong>”.</p><h2 style="text-align: justify;">Bên trong hộp thoại</h2><p
style="text-align: justify;">Command Prompt có một số nhược điểm. Trong Windows XP, nó khởi động và hiển thị <strong>C:\Windows folder</strong>(hoặc “directory”, giống như nó thường gọi trong môi trường này) nhưng trong Windows Vista/7, nó mở trong sổ địa chỉ chủ của người dùng (<strong>C:\Users\[tên người dùng</strong>]) trừ phi chế độ Administrator được sử dụng, khi nó mở trong sổ địa chỉ <strong>C:\Windows\system32</strong>. Cho dù nó được mở ở đâu đi chăng nữa, sổ địa chỉ này được coi là đường dẫn.</p><p
style="text-align: justify;">Tuy nhiên, trong Windows Vista/7 Command Prompt có thể mở được ở bất kì folder nào trong Windows Explorer bằng cách nhấn phím <strong>Shift </strong>trong khi phải chuột vào folder, sau đó chọn “<strong>Open command window here</strong>” từ menu dạng pop-up.</p><p
style="text-align: justify;">Để chuyển sang folder hoặc đường dẫn khác, lệnh CD được sử dụng – để đổi sang sổ địa chỉ có tên <strong>C:\My Directory</strong>, gõ <strong>cd c:\My Directory</strong> và nhấn <strong>Enter</strong>. Để chuyển giữa các ổ, chỉ cần gõ tên ký tự đại diện cho ổ và một dấu hai chấm (ví dụ D:) sau đó nhấn enter.</p><p
style="text-align: justify;">Đối với hầu hết các lệnh, gõ /? sau nó (hoặc help trước đó) sẽ hiển thị thông tin hỗ trợ rất chi tiết. “<strong>Help</strong>” sẽ hiển thị một danh sách tất cả các lệnh hiện có. Khi chuyển giữa các lệnh cần phải đặt trước đó một dấu <strong>/ </strong>hoặc <strong>–</strong>(dấu trừ); kiểm tra văn bản hỗ trợ để xem nên sử dụng lệnh nào.</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/16/CommandPrompt5.jpg" alt="Sử dụng lệnh trong Windows 3" width="370" height="370" /></p><p
style="text-align: justify;">Một số ký tự văn bản đặc biệt thường được sử dụng trong dòng lệnh. Ký tự ống dẫn <strong>¦</strong> sẽ gửi kết quả của một lệnh nào đó để sử dụng với một lệnh khác. Ở hầu hết các loại bàn phím, nó được gõ bằng cách nhấn phím<strong> Alt Gr </strong>và phím ở bên trái của số 1 trên bàn phím.</p><p
style="text-align: justify;">Một ký tự khác cũng hay được sử dụng, nhất là khi làm việc với các file là dấu hoa thị <strong>*</strong>, đại diện cho bất kì dãy ký tự nào.</p><p
style="text-align: justify;">Ví dụ, <strong>*.xls</strong> có nghĩa là các file có đuôi file mở rộng là XLS. <strong>Letter.*</strong> có nghĩa là bất kì file nào có tên là Letter, và<strong>*.*</strong> có nghĩa là tất cả các file. Dấu hỏi là đại diện cho một ký tự đơn – vậy nên <strong>Letter?.*</strong> sẽ bao gồm Letter1.doc, Letter2.pdf,&#8230;</p><p
style="text-align: justify;">Nhấn <strong>Enter </strong>luôn là cách để thực thi các lệnh, vậy nên để không phải lặp lại chúng tôi sẽ không nhắc tới nó nữa. Để xóa màn hình, sử dụng lệnh <strong>CLS</strong>, để thoát dòng lệnh gõ exit (hoặc chỉ cần kích vào dấu nhân màu đỏ để đóng cửa sổ phần mềm).</p><h2 style="text-align: justify;">Sử dụng Internet an toàn</h2><p
style="text-align: justify;">Một trong những lệnh mạnh mẽ nhất để thực thi trong cửa sổ dòng lệnh là net. Nó có rất nhiều lệnh phụ. Ví dụ, thực thi lệnh <strong>net user,</strong> sẽ liệt kê tất cả các tên tài khoản, trong khi <strong>net config workstation</strong> sẽ hiển thị tên máy tính, người dùng và workgroup.</p><p
style="text-align: justify;">Tiện ích hơn về mặt bảo mật, nó còn được sử dụng để ngăn chặn người dùng đăng nhập vào một số thời điểm cụ thể. Để hạn chế người dùng Janet sử dụng máy tính trong khoảng thời gian từ 9 giờ sáng đến 6 giờ tối trong tuần và 10 giờ sáng đến 9 giờ tối vào ngày cuối tuần, gõ <strong>net user Janet /times:M-F,09-18;Sa-Su,10-21</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">Lệnh <strong>net accounts</strong> rất tuyệt vời để cải thiện khả năng bảo mật cho mật khẩu. Nó cần dòng lệnh được mở với quyền administrator (như đã giải thích bên trên) và nó sẽ hiển thị thông tin mật khẩu về người dùng hiện tại.</p><p
style="text-align: justify;">Mọi người có xu hướng chọn mật khẩu ngắn và gắn bó với chúng trong một thời gian dài. Tuy nhiên lệnh <strong>net accounts</strong> có thể sử dụng để loại bỏ thói quen này. Ví dụ, để bắt mỗi người dùng đặt mật khẩu với độ dài ít nhất là 10 ký tự và đổi mật khẩu của mình trong vòng 90 ngày, gõ <strong>net accounts /MAXPWAGE:90 /MINPWLEN:10</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">Người dùng sử dụng mật khẩu quá ngắn sẽ được thông báo cần phải tạo mật khẩu mới ở lần đăng nhập tiếp theo. Để loại bỏ hạn chế này, gõ <strong>net accounts /MAXPWAGE:unlimited /MINPWLEN:0</strong>. (chú ý tới đoạn cách sau “accounts).</p><p
style="text-align: justify;">Windows cũng có một tài khoản Guest được tích hợp sẵn, không có mật khẩu vào nó không thể thay đổi trong Windows. Mặc dù tài khoản này không được kích hoạt theo mặc định, bảo vệ mật khẩu của nó sẽ góp phần tăng bảo mật.</p><p
style="text-align: justify;">Trong dòng lệnh administrator, gõ <strong>net user guest *</strong>, sau đó gõ mật khẩu 2 lần khi có cửa sổ xuất hiện (các ký tự sẽ không xuất hiện trên màn hình). Để loại bỏ mật khẩu, nhấn Enter 2 lần khi có màn hình nhập mật khẩu xuất hiện. Bên cạnh đó, lệnh này còn được sử dụng để đổi hoặc loại bỏ mật khẩu của bất kỳ người dùng nào bằng cách thay guest với tên người dùng cần thay.</p><h2 style="text-align: justify;">Copy an toàn và sao lưu nhanh hơn</h2><p
style="text-align: justify;">Mặc dù chúng ta có lệnh copy, del (delete) và move đối với các file (gõ lệnh + /? để tìm hiểu thêm), xcopy là lệnh thay thế mạnh mẽ hơn. Người dùng có thể áp dụng lệnh này vào rất nhiều công việc và nó thậm chí còn đáng tin cậy hơn là sử dụng Windows Explorer.</p><p
style="text-align: justify;">Đối với những người mới dùng, <strong>xcopy</strong> có thể copy toàn bộ folder hoặc ổ cứng, bao gồm tất cả những file ẩn, sang khu vực lưu trữ mới. Nó thậm chí còn copy file có chọn lọc dựa vào việc file cũ hoặc mới hơn bản copy.</p><p
style="text-align: justify;">Ví dụ, nếu muốn copy mọi thứ trên ổ C: sang ổ D:, sử dụng lệnh <strong>xcopy c: d: /d /s</strong>. Sau một vài ngày, sử dụng lệnh <strong>xcopy c: d: /d /e /s</strong> để copy những file mới được tạo. Đây là một cách sao lưu nhanh chóng và rất an toàn.</p><p
style="text-align: justify;">Vẫn còn rất nhiều áp dụng khác người dùng có thể sử dụng với xcopy – để copy file ẩn (hoặc file hệ thống), sử dụng <strong>/h switch</strong>, và để copy chỉ những file đã tồn tại ở một địa điểm, sử dụng <strong>/u switch</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">Khi sử dụng tên sổ địa chỉ, người dùng sẽ phải đóng những lệnh này với dấu ngoặc kép. Ví dụ, xcopy “<strong>C:\Old Documents</strong>” “<strong>D:\Backup Documents</strong><strong>” /e /s</strong>. (chú ý, có dấu cách sau xcopy).</p><h2 style="text-align: justify;">Dò tìm những hoạt động đáng ngờ</h2><p
style="text-align: justify;">Cho tới nay, chúng ta đã tìm kiếm những cách để sử dụng dòng lệnh nhằm cải thiện bảo mật cũng như thực hiện một số tác vụ nhanh chóng và an toàn hơn. Tuy nhiên, biết cách sử dụng, vận hành máy tính bằng dòng lệnh cũng sẽ giúp xác định và tìm ra những mối nguy hại về bảo mật.</p><p
style="text-align: justify;">Ví dụ, tìm ra phần mềm hoặc dịch vụ nào đó có kết nối với internet là một tác vụ tốn nhiều thời gian trong Windows – nhưng lệnh <strong>netstat </strong>lại giúp đơn giản hóa công việc này. Trong dòng lệnh administrator, gõ <strong>netstat -b</strong>để hiển thị tất cả các kết nối đang hoạt động: phần mềm này chịu trách nhiệm cho mỗi kết nối hiển thị trong cột<strong>Proto</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">Cột <strong>Foreign Address </strong>sẽ hiển thị địa chỉ URL hoặc địa chỉ IP của trang chủ từ xa (thông tin chi tiết về bất kì địa chỉ IP nào cũng được nắm bắt từ trang web kiểm tra IP hoặc với công cụ ‘whois’ Sysinternals).</p><p
style="text-align: justify;">Trong khi đó, công cụ tạo bản ghi khởi động của Windows lại cung cấp cách mạnh mẽ để tìm ra những driver và dịch vụ hoạt động lỗi hoặc lừa đảo, ví như những dịch vụ/driver cài đặt phần mềm mã độc (spyware, virus,&#8230;). Nó không yêu cầu cụ thể việc sử dụng hướng dẫn lệnh nhưng hiểu được cách hoạt động của dòng lệnh, giúp công cụ dễ dàng đọc và dịch file được tạo bởi chế độ <strong>boot-logging</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">Để hiểu được điều này, hãy khởi động lại máy tính của bạn và nhấn phím <strong>F8 </strong>trước khi logo Windows xuất hiện. Khi menu <strong>Advanced Options</strong> xuất hiện, sử dụng phím mũi tên để chọn <strong>Enable Boot Logging </strong>và nhấn <strong>Enter</strong>. (Trong Windows XP, nếu có menu nào khác xuất hiện chỉ cần chọn <strong>Enter </strong>để tiếp tục).</p><p
style="text-align: justify;">Khi Windows hoạt động, mở cửa sổ dòng lệnh ra với quyền administrator và gõ <strong>cd %windir%</strong> để chuyển sang sổ địa chỉ Windows. Tiếp đến, gõ <strong>start notepad ntbtlog.txt</strong> để mở file boot-log trong Notepad.</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/16/CommandPrompt6.jpg" alt="Sử dụng lệnh trong Windows 3" width="370" height="229" /></p><p
style="text-align: justify;">Tất cả các driver theo thứ tự tải, lặp lại đường dẫn đầy đủ, sẽ được liệt kê – và thông tin này có ích hơn nhiều khi khái niệm đường dẫn sổ địa chỉ (đã nêu bên trên) được chấp nhận. Tuy nhiên, điều này có ích thế nào về mặt bảo mật?</p><p
style="text-align: justify;">Nếu máy tính hoạt động bình thường, lưu lại file bản ghi này vào nơi nào đó để so sánh sau này khi có vấn đề nảy sinh. Đóng Notepad và quay trở lại dòng lệnh. Gõ <strong>del ntbtlog.txt </strong>để xóa file bản ghi (nếu không xóa, lần ghi khởi động tiếp theo, kết quả sẽ được thêm vào phí cuối của file hiện tại).</p><p
style="text-align: justify;">Nếu bạn cho rằng máy tính mình gần đây đã bị lây nhiễm virus, phương pháp này có thể sử dụng để chỉ ra những driver hoặc dịch vụ mới có hoạt động đáng ngờ: so sánh file boot-log (ntbtlog.txt) trước đó với file được tạo gần nhất.</p><h2 style="text-align: justify;">Chạy phần mềm Windows bằng dòng lệnh</h2><p
style="text-align: justify;">Gần như tất cả các phần mềm của Windows đều có thể khởi động bằng dòng lệnh. Điều này nghe có vẻ hơi điên rồ đôi chút nhưng thực tế nó rất hữu ích.</p><p
style="text-align: justify;">Rất nhiều phần mềm hỗ trợ chuyển dòng lệnh có thể kích hoạt hoặc disable một số tính năng, cho dù là để tiện dụng hơn hoặc phục vụ mục đích giải quyết vấn đề và bảo mật. Công thức thực hiện là sử dụng lệnh start, tiếp đến là tên của phần mềm. Ví dụ, để khởi động Wordpad, gõ <strong>start write.exe</strong>. Đối với Notepad, sử dụng <strong>start notepad.exe</strong> và đối với Word sử dụng <strong>start winword.exe</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">Một số phần mềm có chế độ chẩn đoán đặc biệt. Để chạy Internet Explorer với tất cả các add-on đã được disable, gõ <strong>start iexplore.exe -extoff</strong> và để mở Excel trong chế độ Safe Mode, gõ <strong>start excel.exe /s</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">Bên cạnh đó, để khám phá tên phần mềm của một ứng dụng, phải chuột vào entry của nó trong menu <strong>All Program </strong>và chọn <strong>Properties</strong>. Tìm kiếm hộp thoại <strong>Target </strong>để tìm tên file có đuôi .exe.</p><p
style="text-align: justify;">Có thể bạn sẽ thất vọng nhưng thực tế không có cách dễ dàng nào để khám phá lệnh chuyển cho một phần mềm cụ thể. Nếu nhà sản xuất phần mềm không cung cấp thông tin trên trang web của họ, hãy thử tìm kiếm trên mạng với từ khóa “<strong>command-line options</strong>” cùng với tên của phần mềm.</p><h2 style="text-align: justify;">Chiến đấu với lây nhiễm</h2><p
style="text-align: justify;">Tương tự, các tác vụ đang diễn ra của Windows cũng được liệt kê khi người dùng sử dụng lệnh tasklist. Lệnh này sẽ hiển thị những phần mềm đang chạy và lượng memory chúng sử dụng. Đây cũng là cách rất hữu ích để phát hiện ra những phần mềm nguy hại – chúng có thể hoạt động mà bạn không biết.</p><p
style="text-align: justify;">Sử dụng <strong>tasklist /svc</strong> để liệt kê các dịch vụ liên quan với mỗi phần mềm. Ký tự (<strong>&gt;</strong>) có thể sử dụng để lưu danh sách này thành một file – ví dụ, <strong>tasklist &gt; tasklist.txt</strong>. Sử dụng thông tin này để so sánh với một công cụ tìm kiếm như Google để tìm ra những tác vụ hoặc dịch vụ đáng ngờ.</p><p
style="text-align: justify;">Cuối cùng, có lựa chọn đặc biệt Safe Mode có thể tải dòng lệnh thay cho Windows Desktop, một cách rất hữu ích nếu phần mềm mã độc đã disable chế độ graphical Safe Mode (một số phần mềm diệt virus giả thực hiện điều này để gây khó khăn cho người dùng trong việc gỡ bỏ). Ở menu <strong>Advanced Options </strong>chọn <strong>Safe Mode With Command Prompt</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">Một áp dụng cho việc này là chạy System Restore. Từ cửa sổ lệnh, gõ <strong>cd %windir%\system32\restore</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">Sau khi nhấn <strong>Enter</strong>, thực thi lệnh <strong>rstrui.exe</strong> để chạy wizard System Restore. Để chạy Windows Desktop, gõ<strong>start explorer</strong>. Để tắt máy tính bằng lệnh, sử dụng <strong>shutdown -s</strong> để tắt nó hoặc <strong>shutdown -r</strong> để khởi động lại máy.</p><h2 style="text-align: justify;">Kết luận</h2><p
style="text-align: justify;">Trong bài viết này chúng tôi đã hướng dẫn cách khám phá “thế giới ngầm” của Windows để giúp cải thiện bảo mật cho máy tính cũng như thực hiện một vài tác vụ. Nghe có vẻ hơi lỗi thời nhưng nó vẫn là một trong những cách tốt nhất để biết được những gì đang xảy ra với Windows. Bỏ ra một chút thời gian để học những điều cơ bản sẽ được trả lại rất nhiều lần sau này khi muốn ngăn chặn hoặc giải quyết các vấn đề liên quan tới bảo mật.</p><p
style="text-align: right;">Theo : Quantrimang.com.vn</p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://home.windowsusers.net/huong-dan-su-dung-command-prompt.html/feed</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> <item><title>Cài đặt lại mật khẩu Windows</title><link>http://home.windowsusers.net/cai-dat-lai-mat-khau-windows.html</link> <comments>http://home.windowsusers.net/cai-dat-lai-mat-khau-windows.html#comments</comments> <pubDate>Wed, 15 Feb 2012 11:14:49 +0000</pubDate> <dc:creator>CongMT</dc:creator> <category><![CDATA[Hệ thống]]></category> <category><![CDATA[Mạng & Bảo mật]]></category> <category><![CDATA[cai lai mat khau]]></category> <category><![CDATA[khoi phuc mat khau]]></category> <category><![CDATA[mat khau windows]]></category> <category><![CDATA[Windows]]></category><guid
isPermaLink="false">http://home.windowsusers.net/?p=3266</guid> <description><![CDATA[Nếu bạn không thể truy cập được vào mật khẩu được cài đặt trước đó, bạn có thể tham khảo hướng dẫn cách cài đặt lại mật khẩu khá dễ dàng dưới đây. Cách dễ nhất để cài đặt lại một mật khẩu Windows bị quên là sử dụng đĩa thiết lập lại mật khẩu [...]]]></description> <content:encoded><![CDATA[<div
id="VietAd"><p
style="text-align: justify;"><strong>Nếu bạn không thể truy cập được vào mật khẩu được cài đặt trước đó, bạn có thể tham khảo hướng dẫn cách cài đặt lại mật khẩu khá dễ dàng dưới đây.<span
id="more-3266"></span></strong></p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/14/windows-password.jpg" alt="Cài đặt lại mật khẩu Windows" /></p><p
style="text-align: justify;">Cách dễ nhất để cài đặt lại một mật khẩu Windows bị quên là sử dụng đĩa thiết lập lại mật khẩu mà bạn đã tạo trước đó. Bạn có thể tạo đĩa như vậy trong menu <strong>Windows User Accounts</strong> bằng việc mở<strong> Windows Control Panel</strong>, chọn<strong> User Accounts</strong>, và nhấn chọn<strong> Create a password reset disk</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">Bạn nên thực hiện bước này với một máy tính mới. Khi bạn tạo xong đĩa này, nếu quên mật khẩu, bạn có thể chèn nó vào khi máy tính khởi động, bạn sẽ thấy tùy chọn <strong>Reset Password </strong>trên màn hình.</p><p
style="text-align: justify;">Tuy nhiên nếu không có đĩa cài đặt lại mật khẩu và bạn cần làm việc đó ngay lúc này, bạn có thể sử dụng một số mẹo sau:</p><p
style="text-align: justify;"><em>Thiết lập lại mật khẩu Windows bằng việc sự dụng cửa sổ lệnh:</em></p><p
style="text-align: justify;">1. Khởi động lại máy tính, cho đĩa cài đặt Windows vào máy.</p><p
style="text-align: justify;">2. Chờ đến khi những file cài đặt tải xong, và lựa chọn ngôn ngữ. Nhấn <strong>Next</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">3. Nhấn chọn <strong>Repair your computer</strong> trên màn hình cài đặt Windows.</p><p
style="text-align: justify;">4. Lựa chọn hệ điều hành để sửa, chọn ổ đĩa cài đặt (ổ C: hoặc D:). Nhấn <strong>Next</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">5. Chọn <strong>Command Prompt</strong> bên dưới danh sách khôi phục.</p><p
style="text-align: justify;">Bây giờ bạn cần ghi đè lên trên tập tin thực thi<strong> Sticky Keys</strong> tập tin thực thi Command Prompt. Sticky Keys là một tính năng truy cập cho phép người dùng nhấn các phím Shift, Ctrl, Alt, hay Windows một lần để đạt những hiệu ứng tương tự như giữ phím đó xuống.</p><p
style="text-align: justify;">Thông thường bạn cần nhấn 5 lần phím Shift để mở Sticky Keys nhưng với mẹo hướng dẫn này bạn sẽ khi nhấn Shift 5 lần sẽ mở cửa sổ lệnh Windows Command Prompt.</p><p
style="text-align: justify;">Những hướng dẫn bên dưới là sử dụng ổ đĩa cài đặt là ổ C. Nếu hệ điều hành của bạn được cài đặt trên một ổ khác thay <strong>C: </strong>với một ký tự phù hợp.</p><p
style="text-align: justify;">1. Trong cửa sổ Command Prompt, đánh dòng lệnh <strong>copy c:\windows\system32\sethc.exe c:\ </strong>và ấn <strong>Enter</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">2. Đánh dòng lệnh <strong>copy /y c:\windows\system32\cmd.exe c:\windows\system32\sethc.exe</strong> và ấn <strong>Enter</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">3. Thoát ra khỏi Command Prompt và khởi động lại máy. Tại màn hình đăng nhập, nhấn <strong>Shift </strong>5 lần. Command Prompt sẽ xuất hiện.</p><p
style="text-align: justify;">4. Nhập dòng lệnh <strong>net user username password</strong>, thay <strong>username </strong>bằng tên người sử dụng và <strong>password </strong>với một mật khẩu mới.</p><p
style="text-align: justify;">5. Thoát Command Prompt, và đăng nhập bằng mật khẩu mới.</p><p
style="text-align: justify;"><em>Để tránh việc người sử dụng khác sử dụng thủ thuật tương tự để cài đặt lại mật khẩu của bạn, bạn có thể khôi phục chức năng Sticky Keys như sau:</em></p><p
style="text-align: justify;">1. Làm theo những hướng dẫn trên để khởi động lại máy tính, sử dụng đĩa cài đặt windows của bạn, mở những công cụ khôi phục, và kích hoạt cửa sổ lệnh Command Prompt.</p><p
style="text-align: justify;">2. Nhập dòng lệnh <strong>copy /y c:\sethc.exe c:\windows\system32\sethc.exe </strong>và ấn <strong>Enter</strong>.</p><p
style="text-align: justify;">3. Thoát Command Prompt và khởi động lại máy tính. Nhấn <strong>Shift </strong>5 lần sẽ kích hoạt Sticky Keys thay vì Command Prompt.</p><p
style="text-align: justify;"><strong>Lưu ý:</strong> Cài đặt lại mật khẩu sử dụng mẹo Sticky Keys có nghĩa là bạn sẽ mất khả năng truy cập các tập tin, tin nhắn email đã mã hóa và các mật khẩu lưu trữ trên Internet Explorer và tài nguyên mạng. Luôn nhớ phải sao lưu dữ liệu quan trọng thường xuyên.</p><p
style="text-align: right;">Theo : Quantrimang.com.vn</p></div> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://home.windowsusers.net/cai-dat-lai-mat-khau-windows.html/feed</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> <item><title>Điểm khác biệt giữa hai phiên bản Windows 8 (ARM &amp; x86)</title><link>http://home.windowsusers.net/diem-khac-biet-giua-hai-phien-ban-windows-8-arm-x86.html</link> <comments>http://home.windowsusers.net/diem-khac-biet-giua-hai-phien-ban-windows-8-arm-x86.html#comments</comments> <pubDate>Sat, 11 Feb 2012 03:49:37 +0000</pubDate> <dc:creator>CongMT</dc:creator> <category><![CDATA[>> NEWS & REVIEWS]]></category> <category><![CDATA[ARM]]></category> <category><![CDATA[kien truc ARM]]></category> <category><![CDATA[Windows]]></category> <category><![CDATA[Windows 8]]></category> <category><![CDATA[x86]]></category><guid
isPermaLink="false">http://home.windowsusers.net/?p=3263</guid> <description><![CDATA[Microsoft vừa khẳng định hệ điều hành Windows dành cho kiến trúc ARM và x86 sẽ được công bố cùng lúc, nhưng mang đến những trải nghiệm không hoàn toàn giống nhau. Giao diện Windows 8 trên thiết bị ARM. Các thiết bị Windows 8 ARM (WOA) sẽ sử dụng bộ vi xử lý của [...]]]></description> <content:encoded><![CDATA[<div
id="VietAd"><p
style="text-align: justify;"><strong>Microsoft vừa khẳng định hệ điều hành Windows dành cho kiến trúc ARM và x86 sẽ được công bố cùng lúc, nhưng mang đến những trải nghiệm không hoàn toàn giống nhau.<span
id="more-3263"></span></strong></p><p
style="text-align: center;"><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/11/Windows-8.jpg" alt="Giao diện Windows 8 trên thiết bị ARM." /><br
/> Giao diện Windows 8 trên thiết bị ARM.</p><p
style="text-align: justify;">Các thiết bị Windows 8 ARM (WOA) sẽ sử dụng bộ vi xử lý của Nvidia, Texas Instruments và Qualcomm. Steven Sinofsky, Chủ tịch Windows và Windows Live của Microsoft, mô tả những khác biệt cơ bản của phiên bản này:</p><p
style="text-align: justify;">- Máy tính WOA sẽ tương thích với các chương trình trên Windows 7 PC trong khi phiên bản Windows 8 cho x86/64 vẫn chạy được do những phần mềm này vốn đã được chuẩn hóa cho x86.</p><p
style="text-align: justify;">- WOA không hỗ trợ ảo hóa do &#8220;<em>các phần mềm ảo hóa và mô phỏng sẽ ngốn tài nguyên hệ thống như pin, CPU với mức độ khó chấp nhận được</em>&#8220;.</p><p
style="text-align: justify;">- Máy tính WOA sẽ được dán nhãn rõ ràng để tránh sự nhầm lẫn với Windows trên x86/64.</p><p
style="text-align: justify;">- WOA sẽ không được phân phối như một phần mềm riêng lẻ mà được cài đặt sẵn trong máy tính với đầy đủ các driver và phần mềm hỗ trợ.</p><p
style="text-align: justify;">- Người sử dụng sẽ không phải tắt máy tính WOA khi không sử dụng. Nó cũng không có chế độ nghỉ đông (hibernate) và ngủ (sleep) truyền thống. Thay vào đó, WOA PC luôn hoạt động ở chế độ Connected Standby giống như cách mọi người sử dụng điện thoại và tablet hiện nay (máy bật liên tục).</p><p
style="text-align: justify;">- Office 15: WOA hỗ trợ Word, Excel, PowerPoint và OneNote nhưng đây là các ứng dụng Office 15 được thiết kế cho màn hình cảm ứng và giảm thiểu nguồn điện tiêu thụ nhưng vẫn có đầy đủ tính năng như một chương trình hoàn thiện.</p><p
style="text-align: justify;">- Điểm giống nhau: WOA và Windows trên x86/64 có giao diện, cách thức hoạt động như nhau từ các đăng nhập, mở ứng dụng, truy cập Windows Store&#8230;</p><p
style="text-align: right;">Theo : Quantrimang.com.vn</p></div> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://home.windowsusers.net/diem-khac-biet-giua-hai-phien-ban-windows-8-arm-x86.html/feed</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> <item><title>Khôi phục Product Key của Windows</title><link>http://home.windowsusers.net/khoi-phuc-product-key-cua-windows.html</link> <comments>http://home.windowsusers.net/khoi-phuc-product-key-cua-windows.html#comments</comments> <pubDate>Tue, 07 Feb 2012 16:23:41 +0000</pubDate> <dc:creator>CongMT</dc:creator> <category><![CDATA[Thủ thuật chung]]></category> <category><![CDATA[belarc advisor]]></category> <category><![CDATA[magic jellybean keyfinder]]></category> <category><![CDATA[microsoft windows]]></category> <category><![CDATA[product key]]></category> <category><![CDATA[product key win 7]]></category> <category><![CDATA[Windows]]></category> <category><![CDATA[Windows 7]]></category><guid
isPermaLink="false">http://home.windowsusers.net/?p=3259</guid> <description><![CDATA[Việc mất thông tin Product Key đăng ký của Windows khá thường xuyên xảy ra, vì một lý do nào đó. Nhiều người vẫn nghĩ rằng chỉ cần liên lạc hoặc gọi điện tới bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Microsoft là có thể giải quyết được vấn đề, nhưng trên thực tế thì không phải [...]]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p
style="text-align: justify;"><strong>Việc mất thông tin Product Key đăng ký của Windows khá thường xuyên xảy ra, vì một lý do nào đó</strong>.<span
id="more-3259"></span> Nhiều người vẫn nghĩ rằng chỉ cần liên lạc hoặc gọi điện tới bộ phận hỗ trợ kỹ thuật của Microsoft là có thể giải quyết được vấn đề, nhưng trên thực tế thì không phải như vậy. Thay vì tốn thời gian vào những việc đó, các bạn có thể tìm và sử dụng những phần mềm hỗ trợ để thực hiện việc này.</p><p
style="text-align: justify;">Trong Windows XP và những phiên bản trước đó, <strong>Product Key </strong>luôn được lưu trữ trong <strong>Registry</strong>, cụ thể là:</p><blockquote><p
style="text-align: justify;"><em>HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Windows\ProductID</em></p></blockquote><p
style="text-align: justify;">Nhưng cho tới thời kỳ của <strong>Windows Vista </strong>thì <strong>Microsoft </strong>không còn làm như vậy nữa, và như vậy chúng ta không thể áp dụng cách trên để tìm <strong>Product Key.</strong> Bên cạnh đó, Windows cũng không hiển thị ProductID, mà thay vào đó chỉ là thông số ID nhất định để giúp Microsoft giám sát và phân biệt giữa 1 bản Windows cài đặt hoặc là nâng cấp, cập nhật. Để khắc phục, các bạn có thể tham khảo và sử dụng <a
href="http://www.magicaljellybean.com/" target="_blank">Magic JellyBean KeyFinder</a>, tải file ZIP của KeyFinder tại <a
href="http://www.magicaljellybean.com/downloads/keyfinder.zip" target="_blank">đây</a>. Giải nén và chạy file <strong>KeyFinder.exe</strong>, giao diện chính của chương trình sẽ trông giống như hình dưới đây:</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/07/windowsproductkey-02.jpg" alt="giao diện chính của Magic JellyBean KeyFinder" width="600" height="449" align="absMiddle" border="0" /></p><p
style="text-align: justify;">Tại đây, chúng ta có thể thấy khá nhiều chương trình được tìm thấy và liệt kê thông tin <strong>Product</strong> <strong>Key </strong>tương ứng, cho dù đó là số serial đăng ký hoặc file chứa thông tin bản quyền cụ thể. Nhưng trong trường hợp Keyfinder không mang lại hiệu quả thì có thể sử dụng <a
href="http://www.belarc.com/free_download.html" target="_blank">Belarc Advisor</a> với tác dụng chính là tìm kiếm và liệt kê toàn bộ thông tin kỹ thuật trong máy tính, bao gồm cả <strong>Product Key</strong> của những phần mềm, ứng dụng bên trong. Chúc các bạn thành công!</p><p
style="text-align: right;">Theo : Quantrimang.com.vn</p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://home.windowsusers.net/khoi-phuc-product-key-cua-windows.html/feed</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> <item><title>5 tính năng bí mật của Windows</title><link>http://home.windowsusers.net/5-tinh-nang-bi-mat-cua-windows.html</link> <comments>http://home.windowsusers.net/5-tinh-nang-bi-mat-cua-windows.html#comments</comments> <pubDate>Tue, 07 Feb 2012 16:21:54 +0000</pubDate> <dc:creator>CongMT</dc:creator> <category><![CDATA[Thủ thuật chung]]></category> <category><![CDATA[display color calibration wizard]]></category> <category><![CDATA[download windows 7]]></category> <category><![CDATA[explorer.exe]]></category> <category><![CDATA[microsoft windows]]></category> <category><![CDATA[Problem Steps Recorder]]></category> <category><![CDATA[process windows]]></category> <category><![CDATA[volumn]]></category> <category><![CDATA[Windows]]></category> <category><![CDATA[Windows 7]]></category><guid
isPermaLink="false">http://home.windowsusers.net/?p=3257</guid> <description><![CDATA[Với những thay đổi, điều chỉnh về phần giao diện của Microsoft trong việc nhượng quyền thương mại hệ điều hành Windows, họ đã tích hợp khá nhiều tính năng vào Windows 7 nhưng vô tình lại khiến người sử dụng không biết và khai thác chúng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ [...]]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p
style="text-align: justify;"><strong>Với những thay đổi, điều chỉnh về phần giao diện của Microsoft trong việc nhượng quyền thương mại hệ điều hành Windows, họ đã tích hợp khá nhiều tính năng vào Windows 7 nhưng vô tình lại khiến người sử dụng không biết và khai thác chúng</strong>.<span
id="more-3257"></span> Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn một số tính năng &#8220;bí mật&#8221; nhưng vô cùng hữu ích trong Windows 7.</p><h2 style="text-align: justify;">1. Mở thư mục trong tiến trình mới:</h2><p
style="text-align: justify;">Khi đã hiểu rõ về tiến trình – <strong>Process </strong>trong <strong>Windows </strong>thì chắc hẳn bạn sẽ nhận ra đây là 1 trong những tính năng vô cùng hữu ích. Còn nếu chưa nắm bắt được quy trình hoạt động của Process thì từng thư mục được gắn liền với <strong>explorer.exe</strong> và không mở thêm bất kỳ ứng dụng mới nào nữa. Điều này có nghĩa là tất cả những gì chúng ta mở đều được quản lý bởi <strong>explorer.exe</strong>. Nhưng chuyện gì sẽ xảy ra nếu <strong>explorer.exe </strong>gặp lỗi? Rất đơn giản, tất cả các tiến trình, ứng dụng, cửa sổ&#8230; đều sẽ bị đóng lại, bao gồm cả thanh taskbar, nhưng trừ cửa sổ điều khiển chính của Task Manager.</p><p
style="text-align: justify;">Chỉ cần nhấn phím <strong>Shift</strong>, nhấn chuột phải vào <strong>Computer </strong>trong <strong>Start Menu,</strong> chọn <strong>Open in new process,</strong> kết quả của chúng ta sẽ như hình dưới:</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/07/windows7secret-02.jpg" alt="tùy chọn " width="505" height="457" align="absMiddle" border="0" /></p><p
style="text-align: justify;">Khi mở Task Manager, chúng ta sẽ thấy có 2 tiến trình <strong>explorer.exe</strong> như sau:</p><p
style="text-align: justify;"><img
src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/07/windows7secret-03.jpg" alt="2 tiến trình explorer.exe" align="absMiddle" border="0" /></p><h2 style="text-align: justify;">2. Giảm Volume của ứng dụng khác khi nhận cuộc gọi:</h2><p
style="text-align: justify;">Đây là trường hợp chúng ta thường xuyên gặp phải khi sử dụng chương trình đối thoại trực tuyến, ví dụ như Skype. Thay vì phải giảm âm thanh cho từng ứng dụng đang mở thì chúng ta chỉ cần thay đổi thiết lập của Windows đối với tất cả chương trình khác nhằm mang lại chất lượng tốt hơn cho Skype. Nhấn chuột phải vào biểu tượng <strong>Sound </strong>ở dưới khay hệ thống và chọn <strong>Playback </strong>hoặc <strong>Sound Devices</strong>, chọn thẻ <strong>Communications</strong>:</p><p
style="text-align: justify;"><img
src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/07/windows7secret-04.jpg" alt="tùy chọn Sound" align="absMiddle" border="0" /></p><p
style="text-align: justify;">Như chúng ta đã thấy trong phần <strong>Communications </strong>như hình trên, tại đây các bạn có thể lựa chọn giữa các mức khác nhau, ví dụ như giảm Volume xuống mức 50% hoặc 80% hoặc đặt chế độ mute của tất cả chương trình, ứng dụng trên hệ thống. Khi nhấn OK, mọi thiết lập sẽ ngay lập tức được áp dụng.</p><h2 style="text-align: justify;">3. Problem Steps Recorder:</h2><p
style="text-align: justify;">Trong thực tế, đã bao giờ bạn gặp phải trường hợp cần phải giải thích với người khác về lỗi của Windows qua ảnh chụp màn hình và thông tin minh họa cụ thể? Rất khó để có thể chọn được phương án phù hợp tại đây, vì các bước thực hiện khá phức tạp, và nếu diễn đạt không chuẩn xác thì bạn bè, nhân viên hỗ trợ khó có thể nắm bắt được tình hình cụ thể của vấn đề đang xảy ra. Nhưng với công cụ <strong>Problem Steps Recorder </strong>có sẵn trong Windows 7 thì quá trình này sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều, chương trình này có khả năng ghi lại tất cả mọi hoạt động, tiến trình, lỗi xảy ra trong hệ thống. Sau khi nhấn nút <strong>Start Record</strong> thì mọi việc sẽ được lưu thành 1 file riêng biệt.</p><p
style="text-align: justify;">Để mở <strong>Problem Steps Recorder</strong>, các bạn mở <strong>Start Menu</strong>, gõ <strong>psr </strong>như hình dưới:</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/07/windows7secret-05.jpg" alt="mở Problem Steps Recorder qua Start Menu" align="absMiddle" border="0" /></p><p
style="text-align: justify;">Giao diện chính của chương trình như sau:</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/07/windows7secret-06.jpg" alt="giao diện chính" align="absMiddle" border="0" /></p><p
style="text-align: justify;">Rất đơn giản và dễ sử dụng, nhưng các bạn cần lưu ý rằng sau khi nhấn nút <strong>Start Record</strong> thì toàn bộ mọi hoạt động, chi tiết của người dùng sẽ được ghi lại. Do vậy các bạn không nên sử dụng hoặc mở bất kỳ tài liệu cá nhân nào, hệ thống sẽ ghi lại toàn bộ ảnh chụp màn hình của những sự kiện đang diễn ra, các bạn cũng đừng quên sử dụng tùy chọn Add Comment để gán thêm thông tin chú thích. Sau khi nhấn nút Stop Record thì ứng dụng sẽ hỏi người dùng muốn lưu file nén *.zip tại đâu, và đây là những gì chúng ta thấy sau khi mở file zip:</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/07/windows7secret-07.jpg" alt="file screen shot" align="absMiddle" border="0" /></p><h2 style="text-align: justify;">4. Thay đổi chế độ màn hình hiển thị:</h2><p
style="text-align: justify;">Ngày nay, rất nhiều máy tính sử dụng nhiều hơn 1 màn hình để hiển thị, qua đó giúp người dùng tăng năng suất làm việc. Và <strong>Microsoft </strong>cũng đã hỗ trợ khá tốt việc này trong hệ điều hành Windows của họ bằng cách tích hợp chế độ thay đổi chế độ hiển thị 1 cách dễ dàng mà gần như không cần phải nhấn chuột hay thực hiện nhiều thao tác phức tạp khác nhau. Tất cả những gì chúng ta cần làm là nhấn tổ hợp phím <strong>Windows + P</strong>, hệ thống sẽ hiển thị tùy chọn như sau:</p><p><a
title="Ảnh lớn" href="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/07/windows7secret-08.jpg"><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/07/windows7secret-08.jpg" alt="các tùy chọn hiển thị" width="640" height="133" align="absMiddle" border="0" /></a></p><p
style="text-align: justify;">Đối với các loại màn hình tiêu chuẩn, Windows đã có sẵn 1 công cụ với tên gọi là <strong>Display Color Calibration Wizard </strong>– nằm trong menu <strong>Personalization </strong>khi người dùng nhấn chuột phải trên <strong>Desktop</strong>. Hoặc nhấn <strong>Start Menu</strong>, gõ <strong>dccw </strong>và nhấn <strong>Enter</strong>:</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/07/windows7secret-09.jpg" alt="Display Color Calibration Wizard" align="absMiddle" border="0" /></p><h2 style="text-align: justify;">5. Thu nhỏ tất cả các cửa sổ:</h2><p
style="text-align: justify;">Chúng ta hãy thử tưởng tượng rằng màn hình sẽ trông như thế nào nếu mở sẵn khoảng 10 hoặc 20 cửa sổ làm việc, giải trí, chơi game cùng một lúc? Cách đơn giản nhất để mở Desktop là nhấn phím <strong>Windows + D</strong>, cách tiếp theo để thu nhỏ tất cả các cửa sổ lại là nhấn vào thanh bar ở phía dưới góc phải màn hình như hình dưới:</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/07/windows7secret-10.jpg" alt="" align="absMiddle" border="0" /></p><p
style="text-align: justify;">Các bạn cần để ý kỹ 1 chút vì thanh bar này khá nhỏ. Còn nếu để giao diện ở chế độ <strong>Classic </strong>thì chúng ta sẽ có nút <strong>Show Desktop</strong> nho nhỏ như sau:</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/07/windows7secret-11.jpg" alt="" align="absMiddle" border="0" /></p><p
style="text-align: justify;">Rất đơn giản và dễ dàng, chúc các bạn thành công!</p><p
style="text-align: right;">Theo : Quantrimang.com.vn</p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://home.windowsusers.net/5-tinh-nang-bi-mat-cua-windows.html/feed</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> <item><title>[Hình ảnh] Windows 8 Consumer Preview (Build 8220)</title><link>http://home.windowsusers.net/hinh-anh-windows-8-consumer-preview-build-8220.html</link> <comments>http://home.windowsusers.net/hinh-anh-windows-8-consumer-preview-build-8220.html#comments</comments> <pubDate>Mon, 06 Feb 2012 08:47:56 +0000</pubDate> <dc:creator>CongMT</dc:creator> <category><![CDATA[>> NEWS & REVIEWS]]></category> <category><![CDATA[Windows]]></category> <category><![CDATA[Windows 8]]></category> <category><![CDATA[Windows 8 Beta]]></category> <category><![CDATA[Windows 8 Build 8220]]></category> <category><![CDATA[Windows 8 Consumer Preview]]></category><guid
isPermaLink="false">http://home.windowsusers.net/?p=3255</guid> <description><![CDATA[&#160; &#62;&#62; Xem thêm hình ảnh]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p><img
class="aligncenter" src="https://lh5.googleusercontent.com/-BAJ8E4XP7IU/Ty-ScPopKHI/AAAAAAAAD3U/k5Q4opB33Eg/s640/UpAnh.Tv-me.jpg" alt="" /></p><p>&nbsp;</p><h2><strong><a
title="Windows 8 Consumer Preview" href="https://picasaweb.google.com/107079372829585054704/Win8CP#slideshow/5705940164050658466" target="_blank">&gt;&gt; Xem thêm hình ảnh</a></strong></h2> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://home.windowsusers.net/hinh-anh-windows-8-consumer-preview-build-8220.html/feed</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> <item><title>Tạo ổ đĩa logic trong Windows 7</title><link>http://home.windowsusers.net/tao-o-dia-logic-trong-windows-7.html</link> <comments>http://home.windowsusers.net/tao-o-dia-logic-trong-windows-7.html#comments</comments> <pubDate>Sat, 04 Feb 2012 11:21:36 +0000</pubDate> <dc:creator>CongMT</dc:creator> <category><![CDATA[Hệ thống]]></category> <category><![CDATA[Thủ thuật chung]]></category> <category><![CDATA[Disk Management]]></category> <category><![CDATA[o dia logic]]></category> <category><![CDATA[phan vung extended]]></category> <category><![CDATA[phan vung primary]]></category> <category><![CDATA[Windows]]></category> <category><![CDATA[Windows 7]]></category><guid
isPermaLink="false">http://home.windowsusers.net/?p=3251</guid> <description><![CDATA[Chỉ bằng vài dòng lệnh đơn giản, bạn có thể dễ dàng tạo ra một ổ đĩa logic dùng trong Windows 7. Người dùng Windows 7 hẳn đều biết rằng tiện ích Disk Management của Windows chỉ cho phép tạo ra phân vùng chính (Primary) mà không hề có bất kỳ lựa chọn nào cho phân vùng [...]]]></description> <content:encoded><![CDATA[<p
style="text-align: justify;"><strong>Chỉ bằng vài dòng lệnh đơn giản, bạn có thể dễ dàng tạo ra một ổ đĩa logic dùng trong Windows 7.<span
id="more-3251"></span></strong></p><p
style="text-align: justify;">Người dùng Windows 7 hẳn đều biết rằng tiện ích <strong>Disk Management</strong> của Windows chỉ cho phép tạo ra phân vùng chính (Primary) mà không hề có bất kỳ lựa chọn nào cho phân vùng mở rộng (Extended). Nhưng chỉ với một vài dòng lệnh đơn giản, bạn có thể dễ dàng tạo ra một phân vùng mở rộng để tạo các ổ đĩa logic dùng trong Windows 7.</p><p
style="text-align: justify;">Để tạo ổ đĩa logic trong Windows 7 từ một vùng trống trên đĩa cứng, trước tiên bạn khởi động giao diện dòng lệnh (cmd) bằng cách nhấn nút <strong>Start</strong>, gõ vào <strong>cmd </strong>trong ô <em>Search Programs and files</em> rồi nhấn <strong>Enter</strong>. Trong giao diện dòng lệnh này, bạn tiếp tục gõ vào dòng lệnh <strong>Diskpart </strong>rồi <strong>Enter</strong>. Lúc này, dấu nhắc hệ thống sẽ trở thành<strong>DISKPART&gt; </strong>như hình bên dưới.</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/03/disk-logic-1.png" alt="Tạo ổ đĩa logic trong Windows 7 " /></p><p
style="text-align: justify;">Tiếp đến bạn cần phải liệt kê tất cả các đĩa cứng vật lý có trên hệ thống bằng cách gõ vào lệnh <strong>List Disk</strong> tại dấu nhắc rồi <strong>Enter</strong>. Lúc này bạn sẽ thấy được ổ cứng nào còn trống bao nhiêu để chọn đúng và tạo phân vùng<em>Extended </em>trên đó. (Ví dụ như hình bên dưới cho thấy Disk 1 còn trống 9GB).</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/03/disk-logic-2.png" alt="Tạo ổ đĩa logic trong Windows 7 " /></p><p
style="text-align: justify;">Sau khi đã biết được tên của đĩa cứng cần tạo phân vùng <em>Extended</em>. Bạn tiếp tục gõ vào dòng lệnh <strong>Select Disk 1</strong> rồi <strong>Enter </strong>- nhằm thông báo rằng sẽ chọn ổ cứng có tên <strong>Disk 1</strong> để tạo phân vùng Extended.</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/03/disk-logic-3.png" alt="Tạo ổ đĩa logic trong Windows 7 " /></p><p
style="text-align: justify;">Cũng tại dấu nhắc này, bạn tiếp tục gõ vào lệnh<strong> create partition extended</strong> rồi ấn <strong>Enter </strong>để khởi tạo phân vùng Extended nhằm chuẩn bị cho việc tạo ổ đĩa <strong>logic </strong>ở bước sau.</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/03/disk-logic-4.png" alt="Tạo ổ đĩa logic trong Windows 7 " /></p><p
style="text-align: justify;">Để tạo ổ đĩa logic cho toàn bộ phân vùng mở rộng vừa tạo này, bạn chỉ cần gõ vào dòng lệnh <strong>create partition logical </strong>sau đó ấn <strong>Enter</strong>. Liền sau đó, bạn sẽ nhận được dòng thông báo quá trình tạo phân vùng đã hoàn tất. Lúc này bạn chỉ cần đóng cửa sổ dòng lệnh này lại.</p><p><img
class="aligncenter" src="http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/022012/03/disk-logic-5.png" alt="Tạo ổ đĩa logic trong Windows 7 " /></p><p
style="text-align: justify;">Tuy nhiên, ổ đĩa logic vừa được khởi tạo vẫn chưa được định dạng (Format) nên bạn phải định dạng ổ đĩa này trước thì mới có thể sử dụng được bình thường.</p><p
style="text-align: right;">Theo : Quantrimang.com.vn</p> ]]></content:encoded> <wfw:commentRss>http://home.windowsusers.net/tao-o-dia-logic-trong-windows-7.html/feed</wfw:commentRss> <slash:comments>0</slash:comments> </item> </channel> </rss>
<!-- Performance optimized by W3 Total Cache. Learn more: http://www.w3-edge.com/wordpress-plugins/

Minified using disk: basic
Page Caching using disk: basic
Database Caching using disk: basic
Object Caching 2132/2307 objects using disk: basic

Served from: home.windowsusers.net @ 2012-02-23 03:49:21 -->
